Câu hỏi: "Doanh nghiệp chúng tôi hiện đang thực hiện cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo đơn đặt hàng của cơ quan Nhà nước. Vừa qua, bộ phận pháp chế có cập nhật thông tin về việc Chính phủ đã ban hành quy định mới siết chặt thời hạn nộp hồ sơ phương án giá và thay đổi một số thủ tục thẩm định, kê khai. Xin tư vấn giúp chúng tôi những điểm mới trọng tâm nhất cần lưu ý để các phòng ban phối hợp chuẩn bị hồ sơ đúng hạn, tránh rủi ro ảnh hưởng đến tiến độ nghiệm thu và thanh quyết toán."

Trả lời: Dưới đây là phần tư vấn chi tiết đối với quy định mới về quản lý giá, lập và thẩm định phương án giá theo Nghị định 128/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 06/04/2026):
1. Nội dung chính
Nghị định 128/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 85/2024/NĐ-CP nhằm tháo gỡ vướng mắc trong việc lập, thẩm định phương án giá và kê khai giá. Cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Trách nhiệm lập phương án giá: Đối với hàng hoá, dịch vụ phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ: Doanh nghiệp, tổ chức được đặt hàng, giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng có trách nhiệm trực tiếp lập phương án giá. (CSPL: điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 85/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 128/2026/NĐ-CP)).
- Thời hạn lập phương án giá: Tổ chức, cá nhân phải lập và gửi phương án giá cho cơ quan thẩm định trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu (tính theo dấu bưu điện). Trường hợp phức tạp, có thể đề nghị kéo dài thời gian lập phương án giá nhưng không quá 15 ngày. (CSPL: khoản 5 Điều 9 Nghị định 85/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2026/NĐ-CP)).
- Thẩm định phương án giá: Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục do Nhà nước định giá được phân cấp định giá: Cơ quan, đơn vị được phân cấp định giá sẽ phân công cho cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hiện việc thẩm định phương án giá. (CSPL: điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định 85/2024/NĐ-CP (bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 128/2026/NĐ-CP)).
- Đối tượng kê khai giá: Việc rà soát, lựa chọn doanh nghiệp đưa vào Danh sách kê khai giá được quy định rõ theo từng cấp quản lý:
+ Cấp Bộ, cơ quan ngang bộ: Lựa chọn từ các Tập đoàn kinh tế; Tổng công ty; Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn có mạng lưới sản xuất, kinh doanh tác động đến giá trên toàn quốc hoặc trên địa bàn từ 02 tỉnh/thành phố trở lên; doanh nghiệp độc quyền hoặc thống lĩnh thị trường. (Riêng y tế: Bộ Y tế rà soát các bệnh viện hạng Đặc biệt, hạng I trực thuộc)
+ Cấp UBND tỉnh: Lựa chọn từ các tổ chức kinh doanh có trụ sở chính trên địa bàn mà chưa có tên trong Danh sách kê khai giá của các bộ, cơ quan ngang bộ. (Riêng y tế: rà soát các cơ sở y tế Nhà nước trên địa bàn ngoài tuyến Bộ Y tế và đặc biệt là đưa cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân vào danh sách quản lý)
(CSPL: điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 16 Nghị định 85/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 Nghị định 128/2026/NĐ-CP)).
- Chuẩn hóa hình thức văn bản định giá: Tùy thuộc vào loại giá mà cơ quan nhà nước và doanh nghiệp phải sử dụng đúng hình thức văn bản trình duyệt:
+ Định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu: Bắt buộc ban hành bằng Thông báo.
+ Định giá cụ thể: Bắt buộc ban hành bằng Quyết định.
- Cập nhật biểu mẫu mới: Nghị định ban hành kèm theo 02 Phụ lục mới thay thế các mẫu cũ để sử dụng trong quy trình định giá, bao gồm: Mẫu số 02 (Văn bản phê duyệt kết quả thẩm định phương án giá và đề nghị định giá) và Mẫu số 02 đối với Báo cáo thẩm định phương án giá trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ do hai cấp định giá. (CSPL: khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 128/2026/NĐ-CP).
2. Tác động lớn nhất
Nghị định quy định thời gian rất cụ thể (tối đa 30 - 45 ngày) đối với việc lập và nộp phương án giá của các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá. Đồng thời, trách nhiệm kê khai giá cũng được phân luồng rõ ràng hơn, đặc biệt đưa các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân vào diện bị giám sát chặt chẽ bởi danh sách kê khai giá của UBND cấp tỉnh. Các biểu mẫu, văn bản ban hành giá cũng được chuẩn hóa lại toàn bộ nhằm thống nhất quy trình trên toàn quốc.
3. Rủi ro nếu không tuân thủ
- Doanh nghiệp không lập và gửi phương án giá đúng thời hạn 30 ngày quy định sẽ làm chậm trễ quá trình thẩm định và ban hành giá, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến việc nghiệm thu, thanh quyết toán hợp đồng đặt hàng/giao nhiệm vụ với cơ quan Nhà nước.
- Nếu doanh nghiệp cung cấp các số liệu, dữ liệu trong phương án giá thiếu chính xác, không trung thực hoặc không thể giải trình được khi cơ quan nhà nước yêu cầu, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
4. Kế hoạch hành động đề xuất
- Các doanh nghiệp chuyên sản xuất, cung ứng hàng hóa cho Nhà nước cần rà soát lại quy trình tính giá nội bộ, đảm bảo khả năng thu thập chứng từ, số liệu cấu thành giá và hoàn thiện hồ sơ trong khung thời hạn 30 ngày kể từ khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với các cơ sở y tế tư nhân, cần liên tục theo dõi Thông báo danh sách kê khai giá do UBND cấp tỉnh ban hành để kịp thời nộp hồ sơ kê khai giá đúng hạn nếu tên doanh nghiệp được đưa vào danh sách quản lý.
5. Lưu ý và khuyến nghị dành cho khách hàng
- Chủ động xin gia hạn nếu hồ sơ phức tạp: Trong trường hợp hồ sơ phương án giá quá phức tạp không thể hoàn thành trong 30 ngày, doanh nghiệp không được để quá hạn im lặng mà bắt buộc phải chủ động gửi văn bản đề nghị kéo dài thời gian (kèm theo lý do và thuyết minh chi tiết) cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khách hàng lưu ý thời gian gia hạn chỉ được duyệt tối đa không quá 15 ngày.
- Sẵn sàng hồ sơ giải trình: Pháp luật quy định doanh nghiệp phải có trách nhiệm giải trình về phương án giá khi bị yêu cầu. Do đó, toàn bộ hóa đơn, chứng từ, tài liệu chứng minh chi phí nguyên vật liệu, nhân công... cấu thành nên phương án giá phải được doanh nghiệp lưu trữ cẩn thận, minh bạch và bảo đảm tính hợp lý, hợp lệ.





