Câu hỏi:

Công ty mình là công ty TNHH 1 thành viên. Vừa qua do hoạt động kinh doanh gặp nhiều vấn đề rủi ro nên công ty mình còn nợ thuế giá trị gia tăng số tiền là 400 triệu đồng. Đến nay công ty mình hoàn toàn mất khả năng thanh toán số nợ thuế và tiền hàng đã mua còn nợ. Cho mình hỏi:

  • Trong trường hợp này, công ty mình có xin phá sản được không?
  • Và trách nhiệm người đứng đầu sẽ bị cơ quan pháp luật xử lý ra sao?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi.

Liên quan đến thắc mắc của bạn, tôi xin tư vấn như sau:

  1. Trong trường hợp này, công ty mình có xin phá sản được không?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Phá sản 2014, phá sản là tình trạng doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, bị Tòa án tuyên bố phá sản.

“1. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán”.

Theo tình hình thực tế của công ty bạn Công ty bạn là công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên. Vừa qua do hoạt động kinh doanh gặp nhiều vấn đề rủi ro nên công ty còn nợ thuế giá trị gia tăng số tiền là 400 triệu đồng. Đến nay công ty hoàn toàn mất khả năng thanh toán số nợ thuế và tiền hàng đã mua còn nợ, bạn cần kiểm tra xem có khoản nợ nào đã quá hạn thanh toán 03 tháng hay chưa? Nếu đã quá hạn thanh toán mà Công ty không thanh toán được thì công ty bạn thuộc trường hợp làm thủ tục phá sản.

Căn cứ Điều 5 Luật Phá sản 2014 thì người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản gồm:

– Chủ nợ khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

– Người lao động, công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở.

– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã.

– Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

– Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.

– Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã.

2.Trách nhiệm người đứng đầu sẽ bị cơ quan pháp luật xử lý ra sao?

Trách nhiệm của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi phá sản: 

Căn cứ Khoản 1 Điều 73Khoản 3 Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty, tài sản của cá nhân và tài sản của công ty phải tách biệt. Như vậy, khi công ty làm thủ tục phá sản, bạn bắt buộc phải chịu trách nhiệm với các khoản nợ này trong phạm vi số vốn góp vào công ty.

Untitled-1

GỬI YÊU CẦU TỚI LUẬT SƯ

Hotline: 0904 340 664 | Email: info@sblaw.vn