Quy trình và thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tập thể

Nội dung bài viết

Nhãn hiệu là biểu hiện được dùng để phân biệt sản phẩm hoặc dịch vụ của các tổ chức và cá nhân khác nhau. Nhãn hiệu tập thể là một dạng đặc biệt của nhãn hiệu được sử dụng để phân biệt sản phẩm hoặc dịch vụ của các thành viên thuộc tổ chức nào đó. Trong đó, chủ sở hữu của nhãn hiệu tập thể có thể là nhiều người. Bao gồm cả tổ chức và cá nhân không thuộc tổ chức đó. Thông thường, nhãn hiệu tập thể được áp dụng cho các sản phẩm hoặc dịch vụ có tính chất đặc thù hoặc có liên quan đến nguồn gốc địa lý.

Quy trình đăng ký nhãn hiệu tập thể

Quá trình đăng ký nhãn hiệu tập thể bao gồm:

  • Chuẩn bị hồ sơ đăng ký: Đây bao gồm việc xác định kích thước mẫu nhãn hiệu, danh mục sản phẩm hoặc dịch vụ cần đăng ký, và tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Nếu có, người đại diện của công ty luật sẽ ký tờ khai.
  • Ủy quyền cho đại diện: Để nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, bạn cần ủy quyền cho đại diện của công ty luật.
  • Nộp lệ phí đăng ký nhãn hiệu.
Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tập thể
Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tập thể

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể

Dưới đây là một phiên bản viết lại của các yếu tố cần thiết khi đăng ký nhãn hiệu tập thể:

  • Kích thước của mẫu nhãn hiệu cần nằm trong khoảng từ 3x3 cm đến 8x8 cm.
  • Danh sách các sản phẩm hoặc dịch vụ cần được đăng ký dưới nhãn hiệu.
  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, và trong trường hợp khách hàng ủy quyền cho Công ty SBLAW, tờ khai sẽ được ký bởi người đại diện công nghiệp của SBLAW.
  • Thư ủy quyền cho đại diện của Công ty Luật SBLAW để nộp đơn đăng ký nhãn hiệu.
  • Chứng từ xác nhận việc nộp lệ phí đăng ký nhãn hiệu.

Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể

Ngoài ra, cần có Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, chứa các thông tin sau:

  • Thông tin về tổ chức tập thể sở hữu nhãn hiệu, bao gồm tên, địa chỉ, thông tin về thành lập và hoạt động của tổ chức.
  • Tiêu chuẩn để trở thành thành viên của tổ chức tập thể.
  • Danh sách các tổ chức và cá nhân được phép sử dụng nhãn hiệu.
  • Các điều kiện sử dụng nhãn hiệu.
  • Biện pháp xử lý vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu.

Thời gian cấp chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tập thể

Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thực hiện các bước sau:

  • Thẩm định hình thức đơn: Trong vòng 1 tháng kể từ ngày nộp đơn, cục sẽ xem xét hình thức, mẫu nhãn hiệu, chủ sở hữu, quyền nộp đơn, phân nhóm và các điều kiện khác.
  • Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ: Nếu đơn đăng ký đáp ứng điều kiện, cục sẽ thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và công bố đơn.
  • Thẩm định nội dung: Trong vòng 9 tháng kể từ ngày công bố đơn, cục sẽ xem xét các điều kiện đăng ký và quyết định việc cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
  • Cấp văn bằng: Trong vòng 2-3 tháng sau khi nộp lệ phí cấp văn bằng, văn bằng bảo hộ nhãn hiệu sẽ được cấp.

Sau khi được cấp văn bằng, nhãn hiệu sẽ được bảo hộ trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn, và có thể được gia hạn mà không có hạn chế về số lần gia hạn. Nhãn hiệu sẽ trở thành tài sản quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Ví dụ về nhãn hiệu tập thể tại Việt Nam

Dưới đây là 1 số ví dụ về nhãn hiệu tập thể tại Việt Nam:

  1. Nhãn hiệu nông sản

  • Nhãn lồng Hưng Yên:Dùng cho các sản phẩm nông sản được trồng tại Hưng Yên như nhãn lồng, bưởi, vải thiều, hồng xiêm.
  • Vải thiều Thanh Hà:Dùng cho vải thiều được trồng tại Thanh Hà, Hải Dương.
  • Nước mắm Phú Quốc:Dùng cho nước mắm được sản xuất tại Phú Quốc, Kiên Giang.
  • Cà phê Buôn Ma Thuột:Dùng cho cà phê được trồng và chế biến tại Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk.
  • Hồ tiêu Đồng Nai:Dùng cho hồ tiêu được trồng tại Đồng Nai.
  1. Nhãn hiệu thủ công mỹ nghệ

  • Làng nghề gốm Bát Tràng:Dùng cho các sản phẩm gốm sứ được sản xuất tại Bát Tràng, Hà Nội.
  • Làng nghề thêu Xoan La: Dùng cho các sản phẩm thêu thùa được sản xuất tại Xoan La, Hà Nội.
  • Làng nghề đan lát Thác Mơ: Dùng cho các sản phẩm đan lát được sản xuất tại Thác Mơ, Sơn Tây, Hà Nội.
  • Làng nghề nón lá Đồng Xoài: Dùng cho nón lá được sản xuất tại Đồng Xoài, Đồng Nai.
  • Làng nghề mộc Kim Bằng: Dùng cho các sản phẩm đồ mộc được sản xuất tại Kim Bằng, Hà Nam.
  1. Nhãn hiệu khác

  • Nhãn hiệu "Sản phẩm OCOP":Dùng cho các sản phẩm đạt Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
  • Nhãn hiệu "Hàng Việt Nam chất lượng cao":Dùng cho các sản phẩm đạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao.

Ngoài ra, còn rất nhiều nhãn hiệu tập thể khác được đăng ký và sử dụng tại Việt Nam. Nhãn hiệu tập thể giúp bảo vệ nguồn gốc, chất lượng và danh tiếng của sản phẩm, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tập thể của SBLAW

Dưới đây là một phiên bản viết lại của các dịch vụ tư vấn liên quan đến đăng ký nhãn hiệu:

  • Tư vấn về quy trình và điều kiện đăng ký nhãn hiệu theo quy định pháp luật.
  • Đánh giá tính khả thi của việc đăng ký nhãn hiệu.
  • Tra cứu sơ bộ về khả năng đăng ký nhãn hiệu.
  • Hỗ trợ khách hàng về quyền ưu tiên và ngày ưu tiên trong việc bảo hộ nhãn hiệu.
  • Tra cứu chính thức nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ (CSHTT) – với chi phí riêng biệt.
  • Đại diện khách hàng trong quá trình đăng ký nhãn hiệu.
  • Chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu.
  • Gửi hồ sơ và theo dõi quá trình đăng ký, xét nghiệm đơn tại CSHTT.
  • Đại diện khách hàng trong toàn bộ quá trình xác lập quyền và phản hồi công văn giao tiếp với CSHTT về việc đăng ký nhãn hiệu.
  • Cung cấp thông tin và tương tác với khách hàng trong quá trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.
Quy trình cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tập thể
Quy trình cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tập thể

Trên đây là quy trình và thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tập thể. SBLAW cung cấp dịch vụ tư vấn liên quan đến quy trình đăng ký nhãn hiệu tập thể để quý khách hiểu rõ các quy định và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Tham khảo thêm >> Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu

5/5 (1 Review)

Bài viết liên quan