Share on facebook
Share on email
Share on google
Share on linkedin

Thông tin về đăng ký nhãn hiệu

Nội dung bài viết

SBLAW trân trọng gửi đến Quý Công ty bản đề xuất dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại các Quốc gia bao gồm Việt Nam, Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippines, Trung Quốc, Campuchia, Lào, Singapore, Indonesia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Dong Timor, Brunei như dưới đây để Quý Công ty tiện tham khảo và xem xét:

1. Giới thiệu năng lực của Công ty

Công ty Cổ phần Tư vấn SB (“SB LAW”) được thành lập và chính thức hoạt động vào ngày 09/01/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102609538 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp. Lĩnh vực hoạt động chính của SB LAW là tư vấn pháp lý, tư vấn và đại diện sở hữu trí tuệ. SB LAW chính thức được ghi nhận là Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp từ ngày 23/11/2009 theo Quyết định số 2265/QĐ-SHTT của Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam. Bên cạnh đó, SB LAW cũng được Cục Bản Quyền ghi nhận là Tổ chức dịch vụ đại diện đăng ký bản quyền tại Việt Nam.

Công ty Cổ phần Tư vấn SB (“SB LAW”) là một trong những công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực hoạt động tư vấn và đại diện sở hữu trí tuệ. Với đội ngũ gần 40 luật sư tại hai văn phòng Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, SB LAW rất vinh dự là đại diện pháp lý của rất nhiều khách hàng lớn trong và ngoài nước trong việc xác lập và thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam và nước ngoài, cụ thể là: PVFC (nay là PVCombank), MB BANK (VN), HONGLEONG BANK (MALAYSIA), NIPPON STEEL, VSTV (K+), VTC, PVFI, MHY SINGAPORE, VIETTEL, MIWON (HÀN QUỐC), VIETNAM FUND MANAGEMENT, TVP STEEL, TIN NGHIA CORP, VIGLACERA, GELEXIMCO, KINH DO, DOMEXCO, MAY 10, KOVA, COMEXIM, TẬP ĐOÀN TÂN Á ĐẠI THÀNH …. Để có thêm thông tin tham khảo, Qúy Công ty có thể ghé thăm website của SB LAW tại địa chỉ www.sblaw.vn. Chúng tôi cũng gửi kèm theo đây profile của SB LAW để Qúy Công ty tiện tham khảo.

Giải thưởng của SB LAW

Dịch vụ tư vấn pháp luật của SBLAW được các khách hàng trong và ngoài nước đánh giá cao.

  • SBLAW tự hào được ASIALAW Profiles – một tạp chí xếp hạng các hang luật danh tiếng tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương giới thiệu là một trong những công ty Luật uy tín tại Việt Nam. Việc xếp hạng được dựa trên cơ sở các ý kiến đánh giá của các Luật sư nội bộ tại các công ty uy tín và tổ chức tài chính danh tiếng cũng như các Luật sư, trạng sư hàng đầu tại mỗi quốc gia.
  • Năm 2012-2014, 2015, vượt qua nhiều công ty luật danh tiếng khác, SBLAW được vinh dự nhận giải thưởng từ The Legal 500 – là một trong những tổ chức uy tín toàn cầu có chức năng đánh giá và xếp hạng các công ty luật tại các quốc gia thành viên.
  • Cũng trong năm 2012 SBLAW vinh dự được IFRL1000 (the Guide to the World’s Leading Financial Law Firms) đánh giá và đề cử là hãng luật có thành tích và kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn tài chính ngân hàng.
  • Tháng 11 năm 2012, SBLAW là một trong năm tổ chức hành nghề luật sư được UBND thành phố Hà Nội trao tặng bằng khen vì đã có thành tích tốt trong việc tư vấn, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
  • Trong năm 2013-2016, Luật sư điều hành của SBLAW – Nguyễn Thanh Hà và Luật sư Thành viên Phạm Duy Khương được ASIA LAW đánh giá là những Luật sư hàng đầu tại Việt Nam.
  • Năm 2013-2014-2015, SBLAW tiếp tục vinh dự được The Legal 500 xếp hạng cao trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và sở hữu trí tuệ.

Liên quan đến yêu cầu của Quý Công ty, chúng tôi khẳng định rằng với nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, đội ngũ luật sư của SB LAW hoàn toàn có khả năng để tư vấn, hỗ trợ và đại diện cho Quý Công ty đăng ký bảo hộ nhãn hiệu của Quý Công ty tại các nước mà Quý Công ty chỉ định một cách hiệu quả nhất và với chi phí hợp lý nhất. Dưới đây là danh sách các luật sư của SB LAWsẽ tham gia tư vấn và trực tiếp thực hiện các công việc được ủy quyền liên quan đến vụ việc của Quý Công ty:

 

TT Luật sư Chức danh Kinh nghiệm
1 Phạm Duy Khương (Mr.) Giám đốc, Luật sư Sở hữu trí tuệ 11 năm
2 Lã Việt Thắng Trưởng phòng Sở hữu trí tuệ 20 năm
3 Nguyễn Bùi Anh Tuấn Luật sư cao cấp về sở hữu trí tuệ 10 năm

Nếu được lựa chọn là đại diện pháp lý, thay mặt Quý Công ty tiến hành công việc đăng ký nhãn hiệu tại các nước chỉ định, công việc của chúng tôi sẽ bao gồm:

  • Tư vấn thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại các nước chỉ định trước khi nộp đơn;
  • Soạn thảo tất cả các biểu mẫu liên quan đến thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại nước ngoài để Quý Công ty ký;
  • Hỗ trợ Quý Công ty thực hiện các thủ tục công chứng/hợp pháp hóa lãnh sự các tài liệu nộp đơn theo qui định của từng quốc gia (nếu có);
  • Chuẩn bị hồ sơ đăng ký và thực hiện việc đăng ký tại các quốc gia nộp đơn trực tiếp;
  • Theo dõi các Đơn đã nộp và báo cáo định kỳ cho Quý Công ty về tình trạng của Đơn (tương ứng với từng giai đoạn thẩm định Đơn theo qui định của từng quốc gia đăng ký)
  • Thông báo, tư vấn và xử lý các thiếu sót/từ chối của các cơ quan đăng ký (nếu có) trong quá trình theo đuổi đơn:

Với kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng ký nhãn hiệu quốc tế cho nhiều tập đoàn lớn của Việt Nam trong nhiều năm, SBLAW có đầy đủ khả năng để tư vấn cho Quý Công ty giải pháp tối ưu nhất để vượt qua phản đối của bên thứ ba, thiếu sót/từ chối của cơ quan đăng ký tại các quốc gia (nếu có) đảm bảo nhãn hiệu của Quý Công ty có kết quả tốt nhất tại các quốc gia đã lựa chọn. Thực tế cho thấy nhãn hiệu của nhiều công ty sau khi được chúng tôi tư vấn đã vượt qua từ chối và được cấp bằng tại nhiều nước.

  • Nhận Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại các nước và bàn giao cho Quý Công ty.Tư vấn việc sử dụng nhãn hiệu sau khi đăng ký tại các nước đã đăng ký.
  • Cập nhật ngày hiệu lực của các GCN đăng ký nhãn hiệu vào hệ thống dữ liệucủa SB LAW và sẽ nhắc nhở Quý Công ty gia hạn GCN đúng thời hạn.

Thông tin nhãn hiệu

Qua trao đổi chúng tôi được biết Quý Công ty đã đăng ký nhãn hiệu dưới đây tại Việt Nam và dự định đăng ký nhãn hiệu quốc tế tại các quốc gia khác nhau. Chi tiết như dưới đây:

Nhãn hiệu: Tên nhãn hiệu
Nhóm: Nhóm 30: Cà phê
Quốc gia đăng ký: Việt Nam, Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippines, Trung Quốc, Campuchia, Lào, Singapore, Indonesia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Dong Timor, Brunei

III. Chi phí trực hiện công việc

1. Chi phí tra cứu nhãn hiệu

Tra cứu khả năng bảo hộ trước khi tiến hành nộp đơn:

Để nâng cao khả năng đăng ký thành công nhãn hiệu tại các quốc gia trên cũng như tiết kiệm chi phí và thời gian của Quý Công ty, SB Law đề nghị Quý Công ty nên tiến hành việc tra cứu khả năng bảo hộ trước khi tiến hành nộp đơn tại các quốc gia trên.

Ưu điểm:

Đánh giá chính xác đến 70 – 80% khả năng bảo hộ của nhãn hiệu trước khi tiến hành việc nộp đơn. Điều này giúp Quý Công ty cũng như SB Law có thể ước lượng được khả năng đăng ký thành công của nhãn hiệu tại từng quốc gia. Giả sử trong trường hợp kết quả tra cứu thể hiện khả năng thành công không cao, SB Law sẽ cung cấp cho Quý Công ty dịch vụ tư vấn để có thể nâng cao khả năng đăng ký thành công. Trong trường hợp kết quả tra cứu thể hiện khả năng thành công cao thì việc nộp đơn lúc đó rất AN TOÀN và CHỦ ĐỘNG (giống như ngồi trên tàu và đã biết đích đến ở đâu). Nếu không tiến hành việc tra cứu thì giống như việc chúng ta phải mua vé (chi phí của việc nộp đơn), ngồi lên tàu và đi suốt cả quá trình dài (thời gian đăng ký của từng quốc gia) để rồi cuối cùng là mình có về được đích hay không hay sẽ ra sao nữa? Không những thế nếu vào lúc đó chúng ta muốn xoay chuyển tình thế thì lại phải nộp đơn lại từ đầu , v.v.v. lại một lần chi phí nữa và lại một khoảng thời gian nữa – rất ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH CŨNG NHƯ CHIẾM LĨNH THỊ TRƯỜNG MỚI của Quý Công ty.

Tra cứu 01 nhãn hiệu/01 nhóm tại Việt Nam

Chi tiết Phí nhà nước

(VNĐ)

Phí dịch vụ

(VNĐ)

Phí tra cứu khả năng đăng ký 01 nhãn hiệu gồm 01 nhóm sản phẩm trước khi nộp đơn[1] 1,000,000
5%VAT 50,000
TỔNG CỘNG

Bằng chữ

1,050,000

Một triệu không trăm năm mươi nghìn đồng

Ghi chú: Các khoản phí nêu trên đã bao gồm lệ phí nhà nước, phí dịch vụ và 5%V

Phí tra cứu 01 nhãn hiệu/ 01 nhóm tại các quốc gia khác

TT Quốc gia đăng ký Lệ phí trả cho
Cục SHTT và luật sư nước sở tại (USD)
Phí dịch vụ (USD)
1 Mỹ 450.00 200.00
2 EU 550.00 130.00
3 Nhật Bản 450.00 200.00
4 Hàn Quốc 350.00 175.00
5 Philippines 250.00 125.00
6 Trung Quốc 450.00 175.00
7 Campuchia 200.00 140.00
8 Lào 200.00 140.00
9 Singapore 320.00 130.00
10 Indonesia 250.00 125.00
11 Thái Lan 550.00 250.00
12 Myanmar 200.00 140.00
13 Malaysia 220.00 120.00
14 Dong Timor 200.00 170.00
15 Brunei 330.00 150.00
Cộng (1-15) 4,970.00 2,370.00
Phí ngân hàng (15 quốc gia) 450.00
Phí chuyển tài liệu (15 quốc gia) 450.00
Tổng USD 8,240.00
Tỉ giá (27/09/2016) 22,270
Tổng VNĐ 183,504,800
5% VAT 9,175,240
TỔNG CỘNG

Bằng chữ

192,680,040

Một trăm chín mươi hai triệu sáu trăm tám mươi nghìn không trăm bốn mươi đồng

Ghi chú: Khoản phí nêu trên đã bao gồm lệ phí nhà nước, phí dịch vụ, 5%VAT, phí ngân hàng và phí chuyển tài liệu.

2. Chi phí đăng ký nhãn hiệu

Đối với các quốc gia mà Quý Công ty dự định đăng ký, chúng tôi sẽ tiến hành việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu theo 2 hình thức nộp đơn trực tiếp tại từng quốc gia và qua hệ thống Madrid.

Ưu điểm của việc nộp đơn thông qua Hệ thống Madrid đó là thông qua một đơn duy nhất người nộp đơn có thể đồng thời tiến hành được việc nộp đơn tại các quốc gia trong Hệ thống Madrid. Đối với Mỹ – nếu nộp đơn qua hình thức trực tiếp, một trong những yêu cầu của Cơ quan Sở hữu trí tuệ Mỹ là phải cung cấp bằng chứng sử dụng tại Mỹ nhưng nếu nộp qua hình thức Madrid thì người nộp đơn không phải cung cấp bằng chứng. Hoặc giả sử vào thời điểm hiện tại, Quý Công ty mới chỉ quan tâm đến Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippine, Trung Quốc, Campuchia, Lào, Singapore (những quốc gia là thành viên của hệ thống Madrid) nhưng trong tương lai khi Quý Công ty quan tâm tới các quốc gia khác vẫn nằm trong hệ thống thì chỉ cần có yêu cầu chỉ định tiếp vào từng quốc gia tương ứng. Việc nộp đơn qua hệ thống Madrid giúp tiết kiệm chi phí rất lớn so với việc nộp đơn trực tiếp.

Để đăng ký nhãn hiệu tại các quốc gia đề cập trên, Quý Công ty cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

Bước 2: Đăng ký nhãn hiệu qua hệ thống Madrid chỉ định tại Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippines, Trung Quốc, Campuchia, Lào, Singapore

Bước 3: Đăng ký nhãn hiệu trực tiếp tại Indonesia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Dong Timor, Brunei

(bước 2 và bước 3 thực hiện đồng thời)

Đăng ký 01 nhãn hiệu/01 nhóm tại Việt Nam

Chi tiết Phí nhà nước

(VNĐ)

Phí dịch vụ

(VNĐ)

Phí đăng ký 01 nhãn hiệu cho nhóm sản phẩm thứ nhất cho 06 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm (đã bao gồm phí nộp đơn, công bố và cấp bằng) 1,020,000 2,980,000
Tổng 4,000,000
5%VAT 200,000
TỔNG CỘNG

Bằng chữ

4,200,000

Bốn triệu hai trăm nghìn đồng chẵn

Ghi chú: Các khoản phí nêu trên đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ, 5%VAT; không bao gồm (1) các loại phí phát sinh nếu đơn bị phản đối bởi bên thứ ba hoặc bị từ chối về mặt nội dung (do trùng/tương tự với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký trước…), cần phải phúc đáp/khiếu nại lên Cục Sở hữu Trí tuệ và (2) phí thúc đẩy xét nghiệm nhanh (nếu có), Khoản phí phát sinh này sẽ được thoả thuận theo từng trường hợp cụ thể trước khi tiến hành công việc.

Phí đăng ký 01 nhãn hiệu/01 nhóm qua hệ thống Madrid

STT Quốc gia và
Vùng lãnh thổ
Phí nhà nước
(CHF)
Phí dịch vụ
(CHF)
Total
(CHF)
I Phí cơ bản trả cho WIPO 903.00 700.00 1,668.00
Phí trả cho Cục SHTT Việt Nam 65.00
II Phí chỉ định các nước thành viên
1 Mỹ 301.00 150.00 451.00
2 EU 897.00 150.00 1,047.00
3 Nhật Bản 300.00 100.00 400.00
4 Hàn Quốc 230.00 100.00 330.00
5 Philippines 95.00 80.00 175.00
6 Trung Quốc 75.00 80.00 155.00
7 Campuchia 200.00 100.00 300.00
8 Lào 280.00 100.00 380.00
9 Singapore 250.00 100.00 350.00
Cộng 2,628.00 960.00 3,558.00
Phí ngân hàng 50.00
Phí chuyển tài liệu 50.00
Tổng CHF 5,326.00
TỶ GIÁ CHF (27/09/2016) 22,900
Tổng VND 121,965,400
5% VAT 6,098,270
TỔNG CỘNG

Bằng chữ

128,063,670

Một trăm hai mươi tám triệu không trăm sáu mươi ba nghìn sáu trăm bảy mươi đồng

Ghi chú: Khoản phí nêu trên đã bao gồm lệ phí nhà nước, phí dịch vụ, 5%VAT, phí ngân hàng và phí chuyển tài liệu; không bao gồm các loại phí phát sinh nếu đơn bị phản đối từ bên thứ ba, từ chối về mặt nội dung, cần phải phúc đáp/khiếu nại lên Cục Sở hữu Trí tuệ. Khoản phí phát sinh này sẽ được thoả thuận theo từng trường hợp cụ thể trước khi tiến hành công việc.

Phí đăng ký trực tiếp 01 nhãn hiệu/01 nhóm

STT Quốc gia đăng ký Lệ phí trả cho
Cục SHTT và luật sư nước sở tại (USD)
Phí dịch vụ (USD)
1 Indonesia 750.00 250.00
2 Thái Lan 900.00 300.00
3 Myanmar 800.00 300.00
4 Malaysia 670.00 220.00
5 Dong Timor 500.00 160.00
6 Brunei 750.00 250.00
Cộng (1-6) 4,370.00 1,480.00
Phí ngân hàng 240.00
Phí chuyển tài liệu 240.00
Tổng USD 6,330.00
Tỉ giá (27/09/2016) 22,270
Tổng VNĐ 140.969.100
5% VAT 7.048.455
TỔNG CỘNG

Bằng chữ

148.017.555

Một trăm bốn mươi tám triệu không trăm mười bảy nghìn năm trăm năm mươi lăm đồng

Ghi chú:

  • Khoản phí nêu trên đã bao gồm lệ phí nhà nư ớc và phí dịch vụ, 5%VAT, phí ngân hàng và phí chuyển tài liệu, không bao gồm phí công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự; không bao gồm các loại phí phát sinh nếu đơn bị phản đối từ bên thứ ba, từ chối về mặt nội dung, cần phải phúc đáp/khiếu nại lên Cục Sở hữu Trí tuệ và Khoản phí phát sinh này sẽ được thoả thuận theo từng trường hợp cụ thể trước khi tiến hành công việc.

3. Thời gian và tổng chi phí thực hiện công việc

Tổng chi phí thực hiện công việc

Công việc Chi phí
Phí tra cứu nhãn hiệu 193,730,040
Phí đăng ký nhãn hiệu thông qua hệ thống Madrid 132,263,670
Phí đăng ký trực tiếp 148,071,555
Tổng (VND)

Bằng chữ

474,065,265

Thời gian thực hiện

Hình thức đăng ký Quốc gia Thời gian tra cứu

(ngày làm việc)

Thời gian đăng ký
Đăng ký qua hệ thống Madrid Mỹ 15 – 20 18 – 21 tháng
EU 15 – 25
Nhật Bản 15 – 20
Hàn Quốc 15 – 20
Philippines 15 – 20
Trung Quốc 15 – 20
Campuchia 10 – 15
Lào 10 – 15
Singapore 15 – 20
Đăng ký trực tiếp ở từng quốc gia Indonesia 15-20 18 – 40 tháng
Thái Lan 15-20 15 – 19 tháng
Myanmar 15 – 25 02 – 04 tháng
Malaysia 15-20 15 – 20 tháng
Dong Timor 07-15 01 – 03 tháng
Brunei 05-07 12 – 14 tháng

4. Qui trình đăng ký nhãn hiệu

Tại hầu hết các nước chỉ định, qui trình đăng ký nhãn hiệu đều phải trải qua các giai đoạn (i) thẩm định hình thức Đơn, (ii) thẩm định nội dung đơn (xem nhãn hiệu có đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ theo luật định hay không) và (iii) công bố đơn trên công báo sở hữu công nghiệp và (iv) cấp bằng.

5. Tài liệu nộp đơn

5.1.Các tài liệu chung cần cung cấp:

 

  • Tên đầy đủ, địa chỉ của chủ đơn
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chủ đơn
  • Mẫu nhãn hiệu đăng ký(Quý Công ty đã cung cấp)
  • Danh sách sản phẩm/dịch vụ (Quý Công ty đã cung cấp)
  • Giấy ủy quyền công chứng

5.2. Các tài liệu cần chuẩn bị thêm tại các quốc gia

Đối với các quốc gia nộp đơn trực tiếp, ngoài các tài liệu trên sẽ cần các loại giấy tờ theo yêu cầu của từng quốc gia, cụ thể như sau:

  • Indonesia: Giấy tuyên bố quyền sở hữu đối với nhãn hiệu (theo mẫu của SBLAW)*
  • Malaysia: Bản tuyên bố sử dụng (theo mẫu của SBLAW)
  • Myanmar: Giấy tuyên bố quyền sở hữu đối với nhãn hiệu đã công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự (SBLAW sẽ cung cấp mẫu và thực hiện việc công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự)*
  • Thái Lan: Giấy ủy quyền công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự. (SBLAW sẽ cung cấp mẫu và Quý Công ty thực hiện việc công chứng chữ ký tại văn phòng công chứng hoặc phòng tư pháp quận)*
  • Brunei: Giấy tuyên bố quyền sở hữu đối với nhãn hiệu công chứng (Quý Công ty thực hiện việc công chứng chữ ký tại văn phòng công chứng hoặc phòng tư pháp quận)

(*) Phí công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự sẽ được tính theo quy định của đại sứ quán tại thời điểm thực hiện công việc

Trên đây là báo giá của chúng tôi cho dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam, Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippines, Trung Quốc, Campuchia, Lào, Singapore, Indonesia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Dong Timor, Brunei. Nếu có vấn đề gì cần phải làm rõ, Quý Công ty vui lòng liên hệ với chúng tôi để có câu trả lời sớm nhất. Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Công ty và mong sớm nhận được hồi âm.

 

[1] Phí tra cứu là không bắt buộc và chỉ mang tính tham khảo, không phải là kết luận cuối cùng của Cục SHTT

Tư vấn pháp lý

Liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn 24/7

    Bài viết liên quan