Câu hỏi: Mình ở Hà Nội. Gia đình mình có Công ty cổ phần thành lập năm 2010 gồm 5 thành viên là anh em ruột thịt trong gia đình, vốn điều lệ 20 tỷ đồng. Về vốn góp thực tế thì chỉ có bố mình và một người bác của mình là bỏ tiền đóng góp theo quy định (có giấy tờ biên nhận tiền góp vốn) còn 3 thành viên còn lại không góp cũng như không có giấy tờ chứng minh là đã góp vốn vào công ty. Do là anh/em ruột thịt trong gia đình nên bố mình vẫn để các thành viên trên trong danh sách cổ đông công ty đến ngày nay (trong số đó chỉ có 01 người em là tham gia hoạt động quản lý). Hiện nay, bố mình muốn đưa anh/em mình vào danh sách cổ đông công ty và loại bỏ các thành viên không đóng góp cổ phần vào công ty như đã đăng ký. Xin hỏi thủ tục chuyển đổi cổ phần từ các bác và các chú sang tên anh/em mình nếu thực hiện thì có vướng mắc gì không? Và thủ tục thực hiện như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, với việc chuyển đổi cổ phần từ tên các bác, các chú sang tên anh/em bạn

Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp có quy định như sau:

“1. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.

2. Trong thời hạn từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua quy định tại khoản 1 Điều này, số phiếu biểu quyết của các cổ đông được tính theo số cổ phần phổ thông đã được đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

3. Nếu sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;

b) Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;

c) Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;

d) Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này. Thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều này”.

Như vậy, căn cứ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp thì cổ đông nếu không thực hiện góp vốn vào công ty cổ phần trong một thời hạn nhất định thì đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng phần cổ phần đó. Các cổ phần chưa được thanh toán được coi là cổ phần chưa bán, Hội đồng quản trị có quyền bán. Trong trường hợp này, nếu anh em bạn muốn trở thành cổ đông của công ty thì phải được chuyển nhượng từ các cổ đông hoặc mua các phần cổ phần chưa bán còn lại. Tuy nhiên, do các bác, chú của bạn chưa thanh toán phần cổ phần đăng ký mua nên đương nhiên không còn là thành viên của công ty và không thể thực hiện chuyển nhượng cổ phần. Anh/em bạn có thể mua lại phần cổ phần chưa được bán này và trở thành cổ đông của công ty.

Thứ hai, thủ tục thay đổi cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần.

Sau khi anh em bạn đã trở thành cổ đông của công ty thì công ty của gia đình bạn phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập. Khi thực hiện thay đổi gia đình bạn phải chuẩn bị các giấy tờ theo quy định tại Khoản 2 Điều 51 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp như sau:

“2. Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập đối với cổ đông sáng lập là tổ chức hoặc họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cổ đông sáng lập là cá nhân;

c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập của công ty trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông công ty theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 112 Luật Doanh nghiệp và xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty.

3. Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, kèm theo các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này, hồ sơ thông báo phải có:

a) Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;

b) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;

c) Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư”.

Untitled-1

GỬI YÊU CẦU TỚI LUẬT SƯ

Hotline: 0904 340 664 | Email: info@sblaw.vn