Câu hỏi:
Một thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam dự kiến thiết lập website thương mại điện tử bán hàng có chức năng đặt hàng trực tuyến để trực tiếp kinh doanh tại Việt Nam. Trong trường hợp này, chủ thể có phải thực hiện thủ tục hành chính nào hay không và cần đáp ứng các điều kiện, quy trình pháp lý như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 và Nghị định số 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử, việc thiết lập và vận hành website thương mại điện tử bán hàng (hiện là “nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp”) phải đáp ứng các điều kiện về tư cách chủ thể, công khai thông tin trên nền tảng và thực hiện thủ tục hành chính.
Trên cơ sở thông tin hiện có, cần xem xét các vấn đề sau:
- Về điều kiện chủ quản nền tảng
Căn cứ Điều 23 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, chủ thể thiết lập nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp phải đáp ứng điều kiện về tư cách pháp lý hoặc định danh thuế theo quy định.
Cụ thể, nếu là tổ chức thì phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Quyết định thành lập hợp pháp. Nếu là cá nhân thì phải có mã số thuế cá nhân hoặc số định danh cá nhân đã được đồng bộ dữ liệu thuế trước khi tiến hành hoạt động.
- Về nghĩa vụ thực hiện thủ tục thông báo
Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP quy định chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến phải xác nhận thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi chính thức vận hành nền tảng.
Do đó, cần xác minh tính năng kỹ thuật thực tế của website. Nếu website có tích hợp giỏ hàng, công cụ đặt hàng trực tuyến hoặc giao kết hợp đồng tự động thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục thông báo. Trường hợp website chỉ giới thiệu sản phẩm, báo giá mà không có chức năng đặt hàng trực tuyến thì được miễn thủ tục thông báo nhưng vẫn phải tuân thủ nghĩa vụ công khai thông tin trên website.
- Về điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh và nội dung công khai trên website
3.1. Về điều kiện đối với hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, trường hợp website dùng để kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, chủ quản nền tảng phải có giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hoặc văn bản chấp thuận tương ứng của cơ quan có thẩm quyền.
3.2. Về nghĩa vụ công khai thông tin và các chính sách bắt buộc trên website
Theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, trước khi nộp hồ sơ thông báo, giao diện website phải được hoàn thiện và công khai đầy đủ, rõ ràng tại trang chủ các thông tin bắt buộc.
Các thông tin này bao gồm:
- thông tin về chủ quản nền tảng (tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế/số đăng ký doanh nghiệp);
- thông tin chi tiết về hàng hóa, dịch vụ và giá cả; điều kiện giao dịch chung;
- chính sách giao hàng và vận chuyển;
- chính sách đổi trả và hoàn tiền;
- chính sách thanh toán; và
- chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của người tiêu dùng.
3.3. Về quy định đối với tính năng livestream bán hàng (nếu có)
Căn cứ Điều 12 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, cần đối chiếu xem website dự kiến thiết lập có tích hợp chức năng phát trực tuyến (livestream) để bán hàng hay không.
Nếu có tích hợp tính năng này, chủ quản nền tảng phải ban hành và công khai thêm Quy chế hoạt động livestream bán hàng trên website, đồng thời tuân thủ lộ trình xác thực danh tính điện tử đối với người thực hiện livestream theo quy định pháp luật hiện hành.
- Về hồ sơ, thẩm quyền và trình tự thực hiện thủ tục thông báo
4.1. Về thẩm quyền giải quyết
Căn cứ Điều tại Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, thẩm quyền tiếp nhận và xác nhận thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thương nhân, tổ chức đặt trụ sở chính hoặc nơi cá nhân cư trú.
4.2. Về thành phần hồ sơ và cơ chế liên thông dữ liệu
Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ thông báo bao gồm:
(i) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định; và (ii) Bản chụp văn bản chứng minh điều kiện kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (nếu có).
Chủ quản nền tảng không phải nộp bản chụp giấy tờ chứng minh điều kiện kinh doanh nếu tài liệu đó đã có dữ liệu điện tử và cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có thể tự động khai thác thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu với các Cơ sở dữ liệu quốc gia.
4.3. Về trình tự và thời hạn xử lý trực tuyến
Căn cứ khoản 4 và khoản 5 Điều 24 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, thủ tục được thực hiện hoàn toàn trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia tích hợp với Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện xác nhận thông báo và cấp một đoạn mã để gắn biểu tượng đã thông báo lên giao diện website. Trường hợp hồ sơ cần làm rõ hoặc bổ sung, chủ quản phải phản hồi và hoàn thiện trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ lần đầu nhận được yêu cầu, nếu quá thời hạn trên mà không bổ sung hợp lệ thì hồ sơ sẽ bị chấm dứt giải quyết.
- Kết luận
Thương nhân, tổ chức, cá nhân cần xác minh và chuẩn bị: (i) tư cách pháp lý hợp lệ, mã số thuế và giấy phép con đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện (nếu có); (ii) tính năng kỹ thuật thực tế của website (có chức năng đặt hàng trực tuyến hay không); và (iii) việc đăng tải đầy đủ bộ chính sách giao dịch, bảo mật và thông tin chủ quản trên giao diện website.
Nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên và các yêu cầu pháp lý có liên quan, chủ thể có thể tiến hành nộp hồ sơ trực tuyến đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp trước khi chính thức vận hành.




