Câu hỏi: Tôi đang chuẩn bị thành lập một doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, dự kiến có doanh thu từ hoạt động đổi mới sáng tạo và có thể chuyển nhượng phần vốn góp cho nhà đầu tư. Tôi muốn được tư vấn theo quy định mới về các trường hợp được miễn hoặc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thời gian ưu đãi tính từ năm nào, và doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu có được miễn thuế không. Tôi cũng cần biết yêu cầu hạch toán riêng và cách lựa chọn ưu đãi khi có nhiều chính sách.
Trả lời:
- Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp là ưu đãi thuế áp dụng cho một số khoản thu nhập hoặc một số nhóm doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, nhằm thực hiện cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết số 198/2025/QH15.
- Việc xác định thời gian được miễn, giảm và cách tính ưu đãi được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP và theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần nội dung liên quan đến kỳ tính thuế và thời điểm bắt đầu hưởng ưu đãi.
(Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP; Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15)
- Miễn, giảm thuế đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo
- Nhóm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, và tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo theo quy định về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được hưởng miễn, giảm theo Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo: doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế đối với khoản thu nhập này. Khoản thu nhập được hiểu là thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, nhưng loại trừ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo pháp luật về chứng khoán. Trường hợp bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế theo thời hạn riêng nêu tại Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.
(Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15).
- Miễn thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này.
- Khoản thu nhập được miễn là thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ các quyền nêu trên vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, nhưng không bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu hoặc quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
- Trường hợp bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
(Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP).
- Miễn thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu và lưu ý khi áp dụng
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu; thời gian miễn thuế tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận này. Trường hợp Giấy chứng nhận được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực mà còn thời gian ưu đãi thì được hưởng cho thời gian còn lại.
- Tuy nhiên, ưu đãi này không áp dụng đối với các trường hợp và nhóm thu nhập theo quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi, gồm các nhóm thu nhập như chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng bất động sản (trừ trường hợp được nêu), hoạt động sản xuất, kinh doanh ngoài Việt Nam, thăm dò khai thác dầu khí, khoáng sản, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ các trường hợp được nêu), và các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ; đồng thời không áp dụng cho doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, hoặc trường hợp người có liên quan đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò nhất định theo quy định.
- Lưu ý lựa chọn ưu đãi: trong cùng một thời gian, nếu vừa thuộc diện miễn, giảm theo quy định tại Nghị định này vừa thuộc diện miễn, giảm khác theo quy định tại Nghị định này thì được lựa chọn mức có lợi nhất và phải thực hiện ổn định trong suốt thời gian miễn, giảm.
- Đối với kỳ tính thuế đầu tiên dưới 12 tháng: doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên hoặc đăng ký với cơ quan thuế để bắt đầu hưởng từ kỳ tính thuế tiếp theo.
(Căn cứ theo khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP).