XÁC ĐỊNH CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI: TIÊU CHÍ ÁP DỤNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN

Nội dung bài viết

XÁC ĐỊNH CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI: TIÊU CHÍ ÁP DỤNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN

Tôi là cổ đông của một công ty cổ phần có vốn điều lệ 500.000.000 đồng, được chia thành 500.000 cổ phần phổ thông. Như vậy, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty là 500.000 cổ phần. Cơ cấu sở hữu cụ thể như sau: Ông A sở hữu 200.000 cổ phần phổ thông; Ông B sở hữu 200.000 cổ phần phổ thông; Ông C sở hữu 100.000 cổ phần phổ thông. Theo quy định mới, doanh nghiệp phải kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi. Trong trường hợp này, việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện như thế nào?

Trả lời

Theo Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi được quy định như sau:

“1. Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Cá nhân sở hữu trực tiếp hoặc sở hữu gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp;

b) Cá nhân có quyền chi phối việc thông qua ít nhất một trong các vấn đề sau: Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên; người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.

2. Cá nhân sở hữu gián tiếp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là cá nhân sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp thông qua tổ chức khác.”

Dựa trên thông tin Quý khách hàng cung cấp và căn cứ tiêu chí tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định “Cá nhân sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp”, có thể xác định như sau:

- Ông A sở hữu 200.000 cổ phần phổ thông, tương đương 40% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, do đó được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi của Công ty.

- Ông B sở hữu 200.000 cổ phần phổ thông, cũng chiếm 40% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, nên cũng được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi của Công ty.

- Ông C sở hữu 100.000 cổ phần phổ thông, tương đương 20% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, nên không thuộc diện chủ sở hữu hưởng lợi của Công ty, trừ trường hợp đáp ứng tiêu chí về quyền chi phối theo điểm b khoản 1 Điều 17 nêu trên.

Kết luận: căn cứ tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Ông A và Ông B đáp ứng điều kiện và được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Do đó, Công ty cần thực hiện thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo Mẫu số 10 ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC.

 

 

Bài viết liên quan