Thuế là gì? Các loại thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam

Nội dung bài viết

Thuế là một khoản tiền bắt buộc mà người dân, doanh nghiệp và tổ chức phải trả cho chính phủ nhằm tài trợ các dự án và dịch vụ công cộng, đóng góp vào nguồn tài chính quốc gia. Trong bài viết này, SBLAW sẽ chia sẻ cho quý khách hàng chi tiết về thuế là gì? Đặc điểm và lợi ích của thuế với nhà nước. Các loại thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thuế là gì?

Thuế là một khoản tiền hoặc một loại đóng góp mà cá nhân, doanh nghiệp hoặc các tổ chức phải trả cho chính phủ hoặc cơ quan thu thuế của quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương để hỗ trợ quỹ tài chính của chính phủ. Thuế được sử dụng để tài trợ các dự án và dịch vụ công cộng như giáo dục, y tế, quốc phòng, hạ tầng, và các hoạt động của chính phủ khác.

Thuế có thể được áp dụng dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm thu nhập cá nhân, doanh thu, giá trị tài sản, tiêu dùng, và nhiều loại khác nhau, và cách tính thuế có thể khác nhau tùy thuộc vào hệ thống thuế của mỗi quốc gia.

Thuế là gì - Các loại thuế tại Việt Nam
Thuế là gì – Các loại thuế tại Việt Nam

Đặc điểm của thuế

Thuế có một số đặc điểm quan trọng, bao gồm:

Bắt buộc:

Thuế là một khoản tiền mà người dân, doanh nghiệp và các tổ chức phải trả theo quy định của pháp luật. Việc trả thuế là bắt buộc và có sự kiểm tra và quản lý từ phía chính phủ.

Nguồn tài chính cho chính phủ:

Thuế là một nguồn tài chính quan trọng cho chính phủ để thực hiện các chương trình và dự án của họ. Thuế đóng góp vào ngân sách công của quốc gia.

Phân phối bất đẳng:

Hệ thống thuế có thể phản ánh mức thu nhập và tài sản của người dân và doanh nghiệp. Nó có thể tạo ra sự bất đẳng trong xã hội khi người có thu nhập cao phải trả một phần thuế lớn hơn so với người có thu nhập thấp.

Cơ động:

Chính phủ có thể điều chỉnh loại thuế, mức thuế và cách tính thuế để đáp ứng các mục tiêu kinh tế và xã hội cụ thể. Cơ động thuế có thể khuyến khích hoặc ngăn chặn nhất định hành vi kinh doanh và tiêu dùng.

Hình thức đa dạng:

Thuế có thể có nhiều hình thức khác nhau, bao gồm thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thuế bất động sản, thuế nhập khẩu, và nhiều hình thức thuế khác, mỗi loại thuế có mục tiêu và nguyên tắc tính thuế riêng.

Thu thập và quản lý:

Thuế được thu thập và quản lý bởi các cơ quan thu thuế hoặc cơ quan chính phủ tương tự. Quá trình thu thuế thường phải tuân theo các quy định và quy trình pháp lý cụ thể.

Thay đổi theo vùng và thời gian:

Mức thuế và các quy định về thuế có thể thay đổi theo thời gian và từ vùng này đến vùng khác. Chính phủ có thể điều chỉnh thuế để ứng phó với tình hình kinh tế và xã hội thay đổi.

Có thể tạo động lực và ảnh hưởng đến quyết định kinh doanh: Hệ thống thuế có thể tạo ra động lực cho các quyết định về đầu tư, lao động, tiêu dùng và doanh nghiệp. Các khoản miễn thuế và ưu đãi thuế có thể ảnh hưởng đến lựa chọn của cá nhân và doanh nghiệp.

Đặc điểm và lợi ích của thuế với nhà nước
Đặc điểm và lợi ích của thuế với nhà nước

Lợi ích, vai trò của thuế với nhà nước

Thuế đóng vai trò quan trọng trong việc tài trợ ngân sách nhà nước và ảnh hưởng tích cực đến đời sống xã hội:

Tài trợ ngân sách công:

Thuế cung cấp nguồn thu cho ngân sách nhà nước, góp phần quan trọng trong việc thực hiện các chương trình an sinh và phúc lợi xã hội. Ngân sách được tài trợ từ thuế cũng hỗ trợ xây dựng hạ tầng và cơ sở vật chất công cộng để phục vụ cộng đồng.

Cân bằng xã hội:

Hệ thống thuế có thể thiết kế để giúp cân bằng khoảng cách giữa các tầng lớp xã hội. Những người có thu nhập cao hơn thường phải đóng nhiều loại thuế hơn, và điều này giúp giảm thiểu sự chênh lệch tài chính trong xã hội.

Khuyến khích phát triển:

Việc đóng thuế có thể thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội bằng cách tạo ra nguồn lực cho chính phủ. Thuế đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo động lực cho nguồn nhân lực và tăng hiệu suất làm việc, đảm bảo công bằng xã hội.

Minh bạch và công bằng:

Việc nộp thuế yêu cầu cá nhân và tổ chức phải kê khai và xác nhận các khoản thu nhập một cách hợp pháp. Điều này đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc thu thuế, ngăn chặn các hoạt động trái pháp luật và đảm bảo rằng mọi người đóng góp theo đúng quy định của pháp luật.

Thuế đóng vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia
Thuế đóng vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia

Phân loại thuế

Thuế có thể được phân loại dựa trên nhiều yếu tố khác nhau. Dưới đây là một phân loại phổ biến dựa trên một số tiêu chí:

Phân loại dựa trên nguồn thuế:

  • Thuế thu nhập: Thuế được tính trên thu nhập cá nhân hoặc doanh nghiệp.
  • Thuế tiêu dùng: Thuế áp dụng cho hàng hoá và dịch vụ mà người tiêu dùng mua.
  • Thuế bất động sản: Thuế dựa trên giá trị của tài sản bất động sản.
  • Thuế nhập khẩu: Thuế áp dụng cho hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu.
  • Thuế lợi tức: Thuế áp dụng trên lợi nhuận hoặc lợi ích tài chính.

Phân loại dựa trên mức độ trực tiếp và gián tiếp:

  • Thuế trực tiếp: Thuế được trả trực tiếp bởi người mua hàng hoá hoặc người có thu nhập.
  • Thuế gián tiếp: Thuế được thu bằng cách tính vào giá của hàng hoá hoặc dịch vụ và doanh nghiệp thu thuế này từ người mua.

Phân loại dựa trên phạm vi và quyền lực thuế:

  • Thuế liên bang: Thuế thuộc thẩm quyền của chính phủ trung ương.
  • Thuế địa phương: Thuế do chính quyền địa phương áp đặt.

Phân loại dựa trên mục tiêu và sử dụng:

  • Thuế doanh nghiệp: Thuế áp dụng cho lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Thuế thuế môi trường: Thuế để giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường.
  • Thuế xã hội: Thuế với mục tiêu hỗ trợ các dự án xã hội như bảo hiểm xã hội và chăm sóc sức khỏe.

Phân loại dựa trên tính linh hoạt và cố định:

  • Thuế cố định: Thuế có số tiền cố định hoặc tỷ lệ cố định so với thu nhập hoặc giá trị tài sản.
  • Thuế biến đổi: Thuế thay đổi tùy thuộc vào thu nhập hoặc giá trị tài sản.

Phân loại dựa trên thời gian đóng thuế:

  • Thuế một lần: Thuế được đóng một lần duy nhất trong một thời điểm cụ thể, chẳng hạn như thuế thừa kế.
  • Thuế định kỳ: Thuế đóng đều đặn theo chu kỳ cố định, chẳng hạn như thuế thu nhập hàng tháng.

Các loại thuế có thể kết hợp nhiều yếu tố phân loại này để tạo ra các hệ thống thuế phức tạp và đa dạng dựa trên cụ thể của mỗi quốc gia hoặc vùng lãnh thổ.

Phân loại thuế tại Việt Nam
Phân loại thuế tại Việt Nam

7 Loại thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam

Việt Nam áp dụng một bộ quy định chung về thuế trên toàn quốc và trong những năm gần đây, quy định này đã trở nên bình đẳng giữa doanh nghiệp trong và ngoài nước. Các quy định về thuế bao gồm các luật/Pháp lệnh/nghị quyết từ cấp cao nhất và các văn bản hướng dẫn dưới luật như nghị định, quyết định, thông tư và nhiều công văn. Trong những năm gần đây, Việt Nam đã áp dụng nhiều cải cách hành chính và nỗ lực thích ứng tốt hơn với thời đại công nghệ số.

Trong số nhiều quy định về thuế, Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực từ tháng 7/2020 là một ví dụ điển hình. Cùng với Luật Quản lý thuế 2019 là các Nghị định/Thông tư hướng dẫn ban hành chế độ quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử thông qua nền tảng số, lồng ghép quản lý thuế trên nền tảng internet (thuế điện tử) và chính thức hướng dẫn hệ thống hóa đơn điện tử mới.

  1. Lệ phí môn bài:

Lệ phí môn bài (trước đây là Thuế môn bài) được áp dụng hàng năm đối với các doanh nghiệp, văn phòng đại diện, cá nhân kinh doanh và các loại hình kinh doanh khác kinh doanh tại Việt Nam. Số tiền lệ phí phụ thuộc vào vốn đăng ký của người nộp thuế hoặc số tiền cố định trong một số trường hợp nhất định. Miễn lệ phí môn bài trong năm dương lịch đầu tiên đối với doanh nghiệp thành lập mới và một số loại hình cơ sở kinh doanh khác. Trong thời gian miễn lệ phí, nếu doanh nghiệp nêu trên thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh mới thì doanh nghiệp thành lập mới đó cũng sẽ được miễn lệ phí môn bài trong cùng thời gian.

  1. Thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”)

Thuế TNDN được áp dụng đối với thu nhập (lợi nhuận) của doanh nghiệp hoặc bất kỳ loại tổ chức nào được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

Việc kê khai, nộp thuế TNDN được yêu cầu theo: (i) định kỳ hàng năm; (ii) khi phát sinh (đối với một số trường hợp đặc biệt); và (iii) tách, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc đóng cửa công ty. Hiện tại, không cần kê khai thuế TNDN hàng quý (tuy nhiên việc nộp thuế TNDN tạm tính vẫn được áp dụng theo quý).

Thuế suất thuế TNDN tiêu chuẩn là 20%. Thuế đối với các doanh nghiệp dầu khí được áp dụng trong khoảng từ 32% đến 50%. Ngành tài nguyên thiên nhiên có thể có mức thuế cao hơn (tức là 40% hoặc 50%).

Về ưu đãi thuế, có các ưu đãi về thuế TNDN, bao gồm thuế suất ưu đãi và miễn thuế được cấp cho các dự án đầu tư dựa trên hoạt động kinh doanh hoặc địa điểm của chúng. Một số ưu đãi thuế TNDN bổ sung cũng được áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải có tỷ lệ lao động nữ hoặc lao động là người dân tộc thiểu số cao.

Về thu nhập chịu thuế (Lợi nhuận), thu nhập chịu thuế được xác định bằng chênh lệch giữa tổng doanh thu chịu thuế và tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong năm tính thuế. Doanh thu chịu thuế bao gồm toàn bộ thu nhập từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và thu nhập phụ khác phát sinh của doanh nghiệp từ bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, không phân biệt doanh thu phát sinh ở Việt Nam hay ở nước ngoài và đã được thu hay chưa. Nói chung, các chi phí được khấu trừ thuế trên cơ sở chúng liên quan đến hoạt động kinh doanh và được hỗ trợ bởi các hóa đơn/chứng từ hợp pháp và không được xác định cụ thể là không được khấu trừ. Đối với việc mua hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng (đã bao gồm VAT) trở lên còn phải xuất trình chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Ngoài ra, doanh nghiệp được phép chuyển nhượng toàn bộ và liên tục khoản lỗ hoạt động của một năm tài chính để khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong tương lai trong một khoảng thời gian tối đa 5 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

  1. Thuế Giá trị gia tăng (“GTGT” hoặc “VAT”)

Thông thường, hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam đều phải chịu thuế GTGT. Các mức thuế suất VAT khác nhau (0%, 5% và 10%) hoặc miễn thuế VAT được áp dụng cho các loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau.

  • Miễn thuế VAT: Một số hàng hóa và dịch vụ được miễn thuế VAT như dịch vụ miễn thuế y tế hoặc thú y, một số loại dịch vụ bảo hiểm, một số hoạt động tài chính.
  • Thuế suất 0%: Chủ yếu áp dụng cho hàng hóa/dịch vụ xuất khẩu.
  • Thuế suất 5%: Thường áp dụng cho các lĩnh vực của nền kinh tế liên quan đến việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ thiết yếu.
  • Thuế suất 10%: Đây là mức “chuẩn”. Mức này đã được điều chỉnh xuống 8% (ngoại trừ một số nhóm hàng hoá và dịch vụ) trong 11 tháng của năm 2022 nhờ chương trình khuyến khích của Chính phủ. Mức thuế VAT chuẩn quay trở lại 10% từ ngày 01 tháng 1 năm 2023, sau đó được điều chỉnh xuống 8% có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Có 2 phương pháp kê khai thuế GTGT:

  • Phương pháp trực tiếp: Thuế VAT sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm trực tiếp trên doanh thu (đối với một số trường hợp) hoặc trên giá trị gia tăng của Công ty.
  • Phương pháp khấu trừ: Người nộp thuế có thuế GTGT đầu vào của các chi phí và thuế GTGT đầu ra của doanh số bán hàng hóa, dịch vụ và chỉ nộp phần thuế GTGT đầu ra vượt trên số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho Cục Thuế.
  1. Thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”)

Thuế TNCN được áp dụng đối với thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được. Vì vậy, về nguyên tắc chung, thuế TNCN là trách nhiệm pháp lý của cá nhân; tuy nhiên, các quy định về thuế TNCN bao gồm khái niệm khấu trừ thuế tại nguồn, trong đó người trả thu nhập phải tạm thời khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho người lao động và nộp số thuế khấu trừ cho cơ quan thuế.

Về thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ việc làm, thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và thu nhập chịu thuế khác. Thu nhập từ việc làm là loại phổ biến nhất. Trong đó, thu nhập từ lao động chịu thuế bao gồm thu nhập dưới hình thức tiền lương, tiền công, tiền công, phụ cấp (không bao gồm một số thu nhập không chịu thuế và thu nhập được miễn theo quy định), thu nhập từ thành viên hiệp hội doanh nghiệp, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý. và các tổ chức khác, và các lợi ích khác bằng tiền mặt hoặc hiện vật.

Về nơi cư trú:

 Cá nhân cư trú (đối tượng nộp thuế) Người nước ngoài được coi là đối tượng cư trú thuế nếu:

• Ở lại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, hoặc

• Ở lại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng có nơi cư trú thường xuyên ở Việt Nam (mặc dù, người nước ngoài trong trường hợp sau có thể được coi là người không cư trú tại Việt Nam nếu người đó có thể chứng minh được nơi cư trú thuế ở nước khác).

Cá nhân không cư trú Người nước ngoài được coi là đối tượng không cư trú thuế tại Việt Nam nếu không thuộc các điều kiện nêu trên của người nộp thuế cư trú. Người nước ngoài không cư trú trong trường hợp này bị đánh thuế vào thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam.

Các loại thu nhập khác

Về thuế suất, đối với thu nhập từ việc làm, đối tượng nộp thuế bị đánh thuế theo thuế suất lũy tiến với mức thuế suất cận biên cao nhất là 35%; trong khi đó cá nhân không cư trú chịu thuế ở mức 20%.

Các loại thu nhập khác được đánh thuế theo mức cố định:

 STT Loại thu nhập Cá nhân cư trú Cá nhân không cư trú
 1 Thu nhập doanh nghiệp 0,5%-5% trên doanh thu (tùy loại hình kinh doanh)
 2 Lãi từ chuyển nhượng vốn  20% tiền lãi 0,1% doanh thu bán hàng
3 Lãi từ chuyển nhượng bất động sản 2% doanh thu bán hàng
4 Thu nhập từ trúng thưởng/ thừa kế/quà tặng 10% cho phần thu nhập vượt quá 10 triệu đồng
5 Thu nhập từ tiền bản quyền/nhượng quyền thương mại 5% cho phần thu nhập vượt quá 10 triệu đồng
6 Tiền lãi/Cổ tức 5% thu nhập

Về năm tính thuế: Nhìn chung, năm tính thuế TNCN là năm dương lịch. Trong một số trường hợp nhất định, năm tính thuế TNCN có thể khác với năm dương lịch. Riêng năm tính thuế TNCN có thể là 12 tháng liên tục kể từ ngày cá nhân nước ngoài đến Việt Nam. Nếu ở Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch đầu tiên hoặc từ tháng 1 đến ngày khởi hành trong năm. khi cá nhân nước ngoài đủ điều kiện là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam.

  1. Thuế nhà thầu nước ngoài

 Thuế nhà thầu được hiểu là loại thuế áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài khi kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam.

Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham dự thầu tại Việt Nam theo khoản 37 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013.

Nhà thầu phụ nước ngoài được quy định như sau:

  • Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 103/2014/TT-BTC thì nhà thầu phụ nước ngoài thuộc nhóm nhà thầu phụ.
  • Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà thầu chính.

            Thuế nhà thầu thực chất bao gồm hai loại thuế, Thuế thu nhập và VAT. Trường hợp nhà thầu nước ngoài là tổ chức thì sẽ là thuế TNDN và VAT. Về cơ bản, thuế nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Việc tổ chức nước ngoài bán hàng hóa/hàng hóa tại Việt Nam (tức là địa điểm giao hàng nằm trong lãnh thổ Việt Nam hoặc theo đó tổ chức nước ngoài vẫn kiểm soát quyền sở hữu/chất lượng/giá cả hoặc chịu một số chi phí liên quan đến việc phân phối hàng hóa tại Việt Nam.
  • Việc bán hàng hóa/hàng hóa của tổ chức nước ngoài gắn liền với dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam, bao gồm nhưng không giới hạn ở việc lắp đặt, vận hành và bảo trì.
  • Việc tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ tại Việt Nam (với một số ngoại lệ).
  • Thu nhập khác nhận được tại Việt Nam dưới mọi hình thức (không phân biệt địa điểm kinh doanh) như thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thu nhập từ tiền bản quyền, tiền lãi, v.v.
    1. Thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất khẩu:

Thuế xuất khẩu chủ yếu áp dụng cho nông sản sản phẩm (ví dụ như gạo, lâm sản và cá) và khoáng chất tự nhiên. Thuế được tính theo F.O.B (giá trị xuất khẩu), với mức thuế có thể lên tới 40%.

Thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu được tính trên nhiều loại hàng hóa hơn và được tính theo C.I.F(giá trị hàng nhập khẩu). Thuế suất được tính có tính đến loại sản phẩm và xuất xứ.

Biểu thuế nhập khẩu có ba loại như sau:

  • Biểu thuế ưu đãi: Áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước/vùng lãnh thổ có cam kết Đối xử Tối huệ quốc (MFN) với Việt Nam. Phần lớn trong số này là các nước thành viên WTO và một số nước khác như Đài Loan.
  • Biểu thuế ưu đãi đặc biệt: Áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước/vùng lãnh thổ đã tham gia Hiệp định Thương mại tự do với Việt Nam. Phải có giấy chứng nhận xuất xứ (“C/O”) hoặc các tài liệu tương tự. Thuế suất theo biểu thuế này thấp hơn biểu thuế MFN cho cùng một sản phẩm.
  • Biểu thuế thông thường: Thuế suất thuế nhập khẩu thông thường được áp dụng trong trường hợp không áp dụng hai biểu thuế nêu trên. Thông thường, thuế suất thông thường trong hầu hết các trường hợp bằng 150% thuế suất MFN áp dụng cho cùng một sản phẩm.

Việt Nam đang trong quá trình thúc đẩy tạo thuận lợi thương mại, hợp tác với nhiều nước thông qua nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương nhằm giảm thuế suất hải quan và xóa bỏ các hàng rào thương mại phi thuế quan dựa trên các hiệp định liên quan. Có hiệu lực gần đây nhất là EVFTA giữa Việt Nam và EU, UKVFTA giữa Việt Nam và Vương quốc Anh và RCEP giữa 15 quốc gia châu Á – Thái Bình Dương.

Ngoài ra, còn có nhiều chính sách ưu đãi miễn thuế đối với các khoản đầu tư mới và kế hoạch sản xuất xuất khẩu tại Việt Nam nhằm thu hút đầu tư mới và khuyến khích kinh doanh xuất khẩu.

  1. Các loại thuế và phí khác

Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ áp dụng đối với một số loại hàng hóa nhất định như thuốc lá, bia, rượu, ô tô, xe máy, máy bay, du thuyền, điều hòa, xăng dầu… và các dịch vụ như kinh doanh vũ trường, sòng bạc, kinh doanh golf, kinh doanh xổ số. . Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt dao động từ 1% đến 150%

Thuế tài nguyên:

Thuế tài nguyên được đánh vào các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên như dầu mỏ, khoáng sản, tài nguyên rừng, hải sản, nước thiên nhiên… Thuế suất dao động từ 1% đến 35%.

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

Căn cứ quy định tại Điều 2 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 thì các loại đất phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

  • Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
  • Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 sử dụng vào mục đích kinh doanh.

Về cơ bản, người có trách nhiệm kê khai, nộp thuế là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất chịu thuế. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất phải nộp thuế.

Thuế bảo vệ môi trường:

Thuế bảo vệ môi trường được áp dụng đối với các sản phẩm được coi là có tác động tiêu cực đến sức khỏe con người hoặc môi trường như than, xăng, túi nhựa, dầu, v.v.

Công ty Luật SBLaw xin gửi tới quý bạn đọc một số loại thuế cơ bản đang được áp dụng tại Việt Nam dưới đây:

Một số loại thuế cơ bản áp dụng tại Việt Nam Một số loại thuế cơ bản áp dụng tại Việt Nam Một số loại thuế cơ bản áp dụng tại Việt Nam Một số loại thuế cơ bản áp dụng tại Việt Nam Một số loại thuế cơ bản áp dụng tại Việt Nam Một số loại thuế cơ bản áp dụng tại Việt Nam Một số loại thuế cơ bản áp dụng tại Việt Nam Một số loại thuế cơ bản áp dụng tại Việt Nam Một số loại thuế cơ bản áp dụng tại Việt Nam Một số loại thuế cơ bản áp dụng tại Việt Nam

Trên đây là toàn bộ thông tin mà SBLAW muốn quý khách biết về thuế là gì? Lợi ích và các loại thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam. Để có thể biết thêm chi tiết hoặc cần tư vấn thuế quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp SBLAW để được các luật sư giỏi về thuế hỗ trợ. Xin chân thành cảm ơn!

5/5 (1 Review)

Bài viết liên quan