Câu hỏi: 

Chào luật sư, tôi muốn tìm hiểu hành vi rửa tiền là gì? Pháp luật quy định như thế nào đối với cá nhân, tổ chức có hành vi rửa tiền?

Trả lời:

  1. Tổng quan về hành vi rửa tiền và pháp luật điều chỉnh

    1.1. Định nghĩa về hành vi rửa tiền

          Rửa tiền là hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc của tài sản do phạm tội mà có, bao gồm[1]:

a)       Hành vi được quy định trong Bộ luật hình sự;

b)       Trợ giúp cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến tội phạm nhằm trốn tránh trách nhiệm pháp lý bằng việc hợp pháp hóa nguồn gốc tài sản do phạm tội mà có;

c)       Chiếm hữu tài sản nếu tại thời điểm nhận tài sản đã biết rõ tài sản đó do phạm tội mà có, nhằm. hợp pháp hóa nguồn gốc tài sản.

         1.2. Tổ chức, cá nhân chịu sự điều chỉnh của Luật phòng, chống rửa tiền

         Tổ chức, cá nhân chịu sự điều chỉnh của Luật phòng, chống rửa tiền bao gồm:

a)      Tổ chức tài chính;

b)      Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề phi tài chính có liên quan[2];

c)      Tổ chức, cá nhân Việt Nam; người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có giao dịch tài chính, giao dịch tài sản khác với tổ chức tài chính và tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề phi tài chính có liên quan;

d)      Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến phòng, chống rửa tiền.

         1.3. Hậu quả pháp lý của hành vi rửa tiền

a)      Tổ chức vi phạm các quy định của Luật phòng, chống rửa tiền thì bị xử phạt vi phạm hành chính.

b)      Cá nhân vi phạm các quy định của Luật phòng, chống rửa tiền, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

c)      Trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Luật phòng, chống rửa tiền gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật[3].

 Như vậy, “Rửa tiền” là việc hợp pháp hóa nguồn gốc tài sản do phạm tội mà có bằng các hành vi cụ thể nêu tại khoản 1 Điều 4 Luật phòng, chống rửa tiền. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi rửa tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà có thể bị áp dụng các chế tài theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính hoặc pháp luật hình sự hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật dân sự.

  1. Xử lý hành vi rửa tiền theo quy định pháp luật hành chính

         2.1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính

(i)      Vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền là một trong những vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng chịu sự điều chỉnh của Nghị định số 88/2019/NĐ-CP.

(ii)     Đối tượng áp dụng của Nghị định 88/2019/NĐ-CP là các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. Một số đối tượng có liên quan thuộc nội hàm của “tổ chức” nêu trên bao gồm doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp; các tổ chức thành lập và hoạt động tại Việt Nam.

         2.2. Hành vi rửa tiền bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 88/2019/NĐ-CP

(i)      Vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền được liệt kê cụ thể tại Mục 12 Chương II Nghị định số 88/2019/NĐ-CP với các hành vi như sau:

  • Vi phạm quy định về nhận biết và cập nhật thông tin khách hàng;
  • Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền;
  • Vi phạm quy định về nhận biết, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro;
  • Vi phạm quy định về việc xác định khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị;
  • Vi phạm quy định về việc xác định khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị;
  • Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi rửa tiền nhằm tài trợ khủng bố, báo cáo hành vi tài trợ khủng bố;
  • Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản;
  • Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố.

(ii) Mức phạt cụ thể sẽ được nêu tại Phụ lục 1 đính kèm.

    1. Xử lý hành vi rửa tiền theo quy định pháp luật hình sự

  1. 3.1.  Quy định về tội rửa tiền theo Bộ luật Hình sự

         Theo Điều 324 Bộ luật Hình sự:

         Điều 324. Tội rửa tiền

  1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: 

a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có;

b) Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do. người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;

c) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;

d) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Có tính chất chuyên nghiệp;

đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

e) Tiền, tài sản phạm tội trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

g) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Tiền, tài sản phạm tội trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia.

4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

          3.2. Các yếu tố cấu thành tội rửa tiền

                  3.2.1. Về chủ thể

(i)        Chủ thể của tội phạm này là chủ thể đặc biệt, cụ thể là:

–           Người do phạm tội mà có được tiền hoặc tài sản nhưng lại muốn hợp thức hoá số tiền hoặc tài sản mà mình “kiếm được” thành tài sản hợp pháp bằng các hành vi tại Điều 324 Bộ luật Hình sự. Trước khi họ trở thành chủ thể của tội phạm này họ đã là chủ thể của tội phạm khác.

–           Người biết hay có cơ sở để biết tiền, tài sản là do người khác phạm tội mà có. Điều này có nghĩa là trước khi họ thành chủ thể của tội phạm này, họ có thể không là chủ thể của tội phạm khác nhưng biết hay có cơ sở để biết tiền, tài sản là do người khác phạm tội mà có.

(ii)       Người phạm tội này cũng phải đến tuổi nhất định và có năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự. Cụ thể, người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về tội phạm này không phân biệt thuộc trường hợp quy định tại khoản nào của điều luật.

(iii)      Chủ thể của tội phạm này còn có thể là pháp nhân thương mại.

                 3.2.2. Về khách thể:

Xâm phạm trật tự công cộng được nhà nước bảo hộ.

                 3.2.3. Về mặt khách quan

(i)     Hành vi khách quan

a. Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có;

b. Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;

c. Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;

d. Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.

Để xác định hành vi khách quan cấu thành tội rửa tiền, cần làm rõ các nội dung sau:

– Tiền:

 Bao gồm Việt Nam đồng, ngoại tệ; có thể là tiền mặt hoặc tiền trong tài khoản [4]

– Tiền, tài sản do phạm tội mà có:

Là tiền, tài sản có được từ hành vi phạm tội. Việc xác định hành vi phạm tội được căn cứ vào một trong các tài liệu sau đây:

  • Bản án, quyết định của Tòa án;
  • Tài liệu, chứng cứ do các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng cung cấp (ví dụ: Quyết định khởi tố vụ án, Kết luận điều tra, Cáo trạng…);
  • Tài liệu, chúng cứ khác để xác định hành vi phạm tội (ví dụ: tài liệu, chứng cứ của Tổ chức Cảnh sát hình sự quốc tế (Interpol), Lực lượng đặc nhiệm tài chính quốc tế (FATF), tài liệu tương trợ tư pháp về hình sự… ).

–  Biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có là một trong các trường hợp sau đây:

  • Người phạm tội trực tiếp biết được tiền, tài sản do người khác phạm tội mà có (ví dụ: người phạm tội được người thực hiện hành vi phạm tội nguồn cho biết là tiền, tài sản do họ phạm tội mà có);
  • Qua các phương tiện thông tin đại chúng, người phạm tội biết được người khác thực hiện hành vi phạm tội nguồn (ví dụ: hành vi phạm tội của người thực hiện tội phạm nguồn đã được báo, đài phát thanh, truyền hình đưa tin);
  • Bằng nhận thức thông thường, người phạm tội có thể biết được tiền, tài sản do người khác phạm tội mà có (ví dụ: biết chồng là nhân viên của cơ quan nhà nước có mức lương là 08 triệu đồng/tháng và không có nguồn thu nhập khác nhưng A vẫn nhận của chồng số tiền 10 tỷ đồng để góp vốn vào doanh nghiệp mà không hỏi rõ về nguồn tiền);
  • Theo quy định của pháp luật, người phạm tội buộc phải biết nguồn gốc tiền, tài sản do người khác phạm tội mà có (ví dụ: A mua xe ô tô của B không có giấy tờ với giá bằng một phần mười trị giá của chiếc xe đó).

– Tội phạm nguồn:

Là tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự và tài sản có được từ tội phạm đó trở thành đối tượng của tội rửa tiền (ví dụ: Tội giết người; Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác; Tội mua bán người; Tội mua bán người dưới 16 tuổi; Tội cướp tài sản; Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; Tội trộm cắp tài sản; Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản; Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản; Tội buôn lậu; Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm; Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm; Tội sản xuất, buôn bán hàng giả; Tội trốn thuế; Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả; Tội thao túng thị trường chứng khoán; Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan; Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã; Tội gây ô nhiễm môi trường; Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm; Tội tàng trữ trái phép chất ma túy; Tội vận chuyển trái phép chất ma túy; Tội mua bán trái phép chất ma túy; Tội chiếm đoạt chất ma túy; Tội khủng bố; Tội tài trợ khủng bố; Tội bắt cóc con tin; Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự; Tội đánh bạc; Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc; Tội tham ô tài sản; Tội nhận hối lộ; Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản…). Hành vi phạm tội nguồn có thể do công dân Việt Nam, pháp nhân thương mại Việt Nam, người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam thực hiện trong hoặc ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Cũng được coi là tội phạm nguồn đối với hành vi phạm tội thực hiện ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, do công dân nước ngoài, pháp nhân thương mại nước ngoài thực hiện mà theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ sở tại quy định là tội phạm.

–  Hành vi tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào các giao dịch tài chính, ngân hàng:

Là thực hiện, hỗ trợ thực hiện hoặc thông qua người khác để thực hiện, hỗ trợ thực hiện một trong các hành vi sau đây nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có:

  • Mở tài khoản và gửi tiền, rút tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
  • Góp vốn, huy động vốn vào doanh nghiệp bằng tiền, tài sản dưới mọi hình thức;
  • Rút tiền với bất kỳ hình thức nào và bằng các công cụ khác nhau như: séc, hối phiếu, các phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Cầm cố, thế chấp tài sản;
  • Cho vay, cho thuê tài chính;
  • Chuyển tiền hoặc chuyển giá trị;
  • Giao dịch cổ phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá khác;
  • Tham gia phát hành chứng khoán;
  • Bảo lãnh và cam kết về tài chính, kinh doanh ngoại tệ, công cụ thị trường tiền tệ và chứng khoán có thể chuyển nhượng;
  • Quản lý danh mục đầu tư cá nhân và tập thể;
  • Quản lý tiền mặt hoặc chứng khoán cho tổ chức, cá nhân khác;
  • Quản lý hoặc cung cấp bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm liên quan đến đầu tư khác;
  • Các hành vi khác trong giao dịch tài chính, ngân hàng theo quy định của pháp luật. 

– Hành vi tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào các giao dịch khác:

Là thực hiện, hỗ trợ thực hiện hoặc thông qua người khác để thực hiện, hỗ trợ thực hiện một trong các hành vi sau đây nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có:

  • Tham gia (chơi, kinh doanh) trò chơi có thưởng;
  • Mua bán cổ vật;
  • Các hành vi khác không liên quan đến tài chính, ngân hàng.

– Hành vi sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh: 

Là hành vi dùng tiền, tài sản thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

–  Hành vi sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở đểbiết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động khác:

Là hành vi dùng tiền, tài sản để làm dịch vụ, xây dựng trường học, bệnh viện hoặc sử dụng dưới danh nghĩa tài trợ, từ thiện, viện trợ nhân đạo hoặc các hoạt động khác.

– Hành vi cản trở việc xác minh thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết do người khác phạm tội mà có:

Là hành vi cố ý gây khó khăn, trở ngại cho việc làm rõ nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản (ví dụ: cung cấp tài liệu, thông tin giả; không cung cấp, cung cấp không đầy đủ; hủy bỏ, tiêu hủy, sửa chữa, tẩy xóa tài liệu, chứng cứ…).

(ii) Hậu quả:

Hậu quả không phải là dấu hiệu định tội nhưng là dấu hiệu định khung hình phạt, cụ thể:

  • Phạm tội mà tiền, tài sản phạm tội trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng thì khung hình phạt từ 05 năm đến 10 năm tù;
  • Tiền, tài sản phạm tội trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên thì khung hình phạt từ 10 năm đến 15 năm tù.

                   3.2.4. Về mặt chủ quan

(i) Người phạm tội rửa tiền có lỗi cố ý.

(ii) Mục đích: làm cho tiền, tài sản từ bất hợp pháp thành tiền, tài sản hợp pháp. Mục đích là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này. Theo đó, dù người phạm tội đang trong giai đoạn chuẩn bị phạm tội (chưa thực hiện hành vi) nhưng có mục đích này thì cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội rửa tiền với khung hình phạt từ 06 tháng đến 03 năm tù.

       3.3. Các trường hợp phạm tội cụ thể

                   3.3.1. Phạm tội thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 324 Bộ luật Hình sự

(i) Theo khoản 1 Điều 324 Bộ luật Hình sự, người có một trong những hành vi khách quan của tội phạm có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

(ii) Trường hợp người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự thì Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật (nghĩa là dưới 01 năm tù).

Các tình tiết giảm nhẹ theo khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự bao gồm:

  • Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
  • Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
  • Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
  • Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
  • Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
  • Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
  • Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
  • Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
  • Phạm tội do lạc hậu;
  • Người phạm tội là phụ nữ có thai;
  • Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
  • Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
  • Người phạm tội tự thú;
  • Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
  • Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
  • Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
  • Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
  • Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

(iii) Tùy vào việc có hay không và có bao nhiêu tình tiết tăng nặng mà Tòa án có thể áp dụng mức cao nhất của khung hình phạt là 05 năm tù.

                   3.3.2. Phạm tội thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 324 Bộ luật Hình sự

(i) Có tổ chức:

Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm[5].

(ii) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn:

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 324 của Bộ luật Hình sự là trường hợp người có chức vụ, quyền hạn sử dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 324 của Bộ luật Hình sự.

Cụ thể hơn, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để rửa tiền là việc người có chức vụ, quyền hạn thực hiện rửa tiền và hành vi đó có liên quan trực tiếp đến chức vụ, quyền hạn của họ, nếu họ không có chức vụ, quyền hạn đó thì họ khó có thể thực hiện việc rửa tiền; chức vụ, quyền hạn là điều kiện thuận lợi để người phạm tội thực hiện rửa tiền một cách dễ dàng. Nếu việc rửa tiền không liên quan gì đến chức vụ, quyền hạn của người phạm tội thì cũng không bị coi là lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội.

(iii) Phạm tội 02 lần trở lên:

Phạm tội 02 lần trở lên quy định tại điểm c khoản 2 Điều 324 của Bộ luật Hình sự là trường hợp người phạm tội đã thực hiện hành vi phạm tội rửa tiền từ 02 lần trở lên nhưng đều chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự và chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.

Ví dụ: Ngày 15-5-2018, Nguyễn Văn A có hành vi rửa tiền. Ngày 15-2-2019, A lại có hành vi rửa tiền và bị bắt giữ. Cả hai lần phạm tội trên, Nguyễn Văn A đều chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội rửa tiền. Trong trường hợp này, Nguyễn Văn A bị truy cứu trách nhiệm về tội rửa tiền theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 324 của Bộ luật Hình sự.

(iv) Có tính chất chuyên nghiệp:

Có tính chất chuyên nghiệp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 324 của Bộ luật Hình sự là trường hợp người phạm tội thực hiện hành vi rửa tiền từ 05 lần trở lên (không phân biệt đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa được xóa án tích) và người phạm tội lấy khoản lợi bất chính thu được từ việc rửa tiền làm nguồn thu nhập.

(v) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt:

Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 324 của Bộ luật Hình sự là trường hợp người phạm tội sử dụng công nghệ cao, móc nối với người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan Nhà nước hoặc thủ đoạn gian dối, mánh khóe khác để tiêu hủy chứng cứ, che giấu hành vi phạm tội, gây khó khăn cho việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm.

(vi) Tiền, tài sản phạm tội trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

(vii) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

(viii) Tái phạm nguy hiểm:

Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm:

  • Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
  • Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.

                   3.3.3. Phạm tội thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 324 Bộ luật Hình sự

(i) Tiền, tài sản phạm tội trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

(ii) Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;

(iii) Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia:

Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia quy định tại điểm c khoản 3 Điều 324 của Bộ luật Hình sự là trường hợp hành vi phạm tội làm ảnh hưởng đến tính ổn định hoặc gây ra nguy cơ mất ổn định hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia (ví dụ: làm mất lòng tin của công chúng, làm mất khả năng thanh khoản, mất cân bằng hệ thống tài chính, tiền tệ…).

                   3.3.4. Hình phạt bổ sung đối người người phạm tội:

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

                   3.3.5. Pháp nhân thương mại phạm tội:

Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều 324 Bộ luật Hình sự thì bị phạt như sau:

  • Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 324 Bộ luật Hình sự, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều 324 Bộ luật Hình sự, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;
  • Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 324 Bộ luật Hình sự, thì bị phạt tiền từ 10.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;
  • Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
  • Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

KẾT LUẬN:

(1) Rửa tiền là hành vi cấm thực hiện được pháp luật quy định tại Luật phòng, chống rửa tiền, Bộ luật Hình sự và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

(2) Tùy theo mức độ mà hành vi rửa tiền có thể bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự theo quy định pháp luật./.

——————-

[1] Khoản 1 Điều 4 Luật phòng, chống rửa tiền.

[2] Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề phi tài chính có liên quan là tổ chức, cá nhân thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:

  1. a) Kinh doanh trò chơi có thưởng, casino;
  2. b) Kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản, môi giới bất động sản; sàn giao dịch bất động sản;
  3. c) Kinh doanh kim loại quý và đá quý;
  4. d) Cung ứng dịch vụ công chứng, kế toán; dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư;

đ) Dịch vụ ủy thác đầu tư; dịch vụ thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp; dịch vụ cung cấp giám đốc, thư ký giám đốc của doanh nghiệp cho bên thứ ba.

[3] Điều 35 Luật phòng, chống rửa tiền.

[4] Điều 2.1 Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐTP

[5] Điều 17.2 Bộ luật Hình sự.

Untitled-1

GỬI YÊU CẦU TỚI LUẬT SƯ

Hotline: 0904 340 664 | Email: info@sblaw.vn