Câu hỏi: Mình hiện đang là công nhân cho một công ty tại Hà Nội. Mình đã làm được hơn một năm và cũng đã tham gia bảo hiểm được 3 tháng. Hiện tại mình đang nhận mức lương cơ bản là 4.300.000/tháng, công việc mình làm liên quan đến máy móc nhưng đơn giản, không quá khó khăn. Mình xin được hỏi, với mức lương hiện tại của mình như vậy đã đúng với mức lương do bộ luật lao động việt nam ban hành chưa?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn là công nhân cho một công ty tại Hà Nội và hiện mức lương cơ bản của bạn là 4.300.000 đồng. Với mức lương hiện tại của bạn thì không vi phạm quy định của pháp luật. Vì:

Điều 90 Bộ luật lao động 2012 quy định về tiền lương như sau:

“1. Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.

Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

2. Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc.

3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau”.

Theo đó, tiền lương là khoản tiền do bạn và công ty bạn thỏa thuận với nhau và dựa vào năng suất lao động và chất lượng công việc của bạn. Bên cạnh đó, mức lương trả cho bạn sẽ không được thấp hơn mức tối thiểu do Chính phủ quy định.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 5 Nghị định 153/2016/NĐ-CP thì mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

– Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;

– Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 153/2016/NĐ-CP.

Và theo Điều 3 Nghị định 153/2016/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau: Vùng I: mức lương tối thiểu là 3.750.000 đồng/tháng; Vùng II: mức lương tối thiểu là 3.320.000 đồng/tháng; Vùng 3: mức lương tối thiểu là 2.900.000 đồng/tháng; Vùng IV: mức lương tối thiểu là 2.580.000 đồng/tháng.

Và mức lương thấp nhất cho những lao động qua đào tạo tại Vùng I là 4.012.500 đồng/tháng; vùng II là 3.552.400 đồng/tháng; vùng III là 3.103.000 đồng/tháng; vùng IV là 2.760.600 đồng/tháng.

Như vậy, mức lương hiện tại của bạn là 4.300.000 đồng/tháng là không trái với quy định của pháp luật.

Untitled-1

GỬI YÊU CẦU TỚI LUẬT SƯ

Hotline: 0904 340 664 | Email: info@sblaw.vn