Luật sư Nguyễn Thanh Hà – Chủ tịch Công ty Luật TNHH SBLaw trả lời một số câu hỏi liên quan đến vấn đề nhận nuôi con nuôi tại Việt Nam và nước ngoài trong chương trình Luật sư Tháng 12.

1. Tôi hiện đang sinh sống ở Nga. Tôi đã có con đuợc gần 8 tuổi. Do cuộc sống không thuận lợi nên tôi định đưa con tôi về Việt Nam sinh sống, vậy tôi cần phải làm những thủ tục gì? Nếu tôi cho anh trai nhận cháu làm con nuôi có đuợc không? Thủ tục gồm những gì? Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

  1. Thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam

Bạn chưa nêu rõ về tình trạng quốc tịch của bạn và con bạn, cũng như bạn có còn người thân thích nào là công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam hay không nên chúng tôi không thể có giải đáp chính xác cho trường hợp của bạn.

Theo đó, trong trường hợp bạn và con bạn định cư ở nước ngoài nhưng vẫn mang quốc tịch Việt Nam thì được đăng ký thường trú. Nếu bạn không còn giữ quốc tịch Việt Nam thì bạn chỉ được đăng ký tạm trú hoặc thường trú khi thuộc một trong các điều kiện:

“1. Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước.

  1. Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.
  2. Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.
  3. Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.”

(Căn cứ Điều 39 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014).

Như vậy, tuỳ thuộc vào việc bạn và con bạn thuộc trường hợp nào mà bạn có thể thực hiện các thủ tục thường trú tại Việt Nam theo quy định.

  1. Thủ tục cho anh trai nhận cháu làm con nuôi:

Căn cứ Điều 14 Luật nuôi con nuôi năm 2010, để nhận nuôi con nuôi, người nhận nuôi (trường hợp này là bác của người được nhận nuôi) cần đáp ứng đủ các điều kiện như sau:

– Thứ nhất, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Thứ hai, có tư cách đạo đức tốt;

– Thứ ba, không thuộc các trường hợp cấm nhận con nuôi;

Theo điều 8 Luật này, người được nhận làm con nuôi cần phải đáp ứng điều kiện sau:

– Là trẻ em dưới 16 tuổi

– Là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

Anh trai của bạn là bác ruột của con bạn, vì vậy anh trai bạn có quyền nhận nuôi cháu bé.

Vì bạn không nêu rõ con của bạn vẫn đang giữ quốc tịch Việt Nam hay đang mang quốc tịch Nga nên chưa thể xác định chính xác thủ tục nhận nuôi con nuôi cho anh trai bạn. Có 2 trường hợp sau:

*) Trường hợp 1: Cháu bé vẫn mang quốc tịch Việt Nam

Căn cứ Điều 17 Luật nuôi con nuôi 2010, Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

– Đơn xin nhận con nuôi;

–  Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

–  Phiếu lý lịch tư pháp;

–  Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

–  Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.

            Người nhận con nuôi nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú. Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

*) Trường hợp 2: Cháu bé mang quốc tịch nước ngoài

Anh trai bạn là công dân Việt Nam nhận nuôi con của bạn là người nước ngoài (không có quốc tịch Việt Nam). Trường hợp nàyanh trai bạn không chỉ phải đảm bảo được các điều kiện nêu trên mà còn phải đảm bảo các điều kiện tại nơi mà cháu bé mang quốc tịch.

Thủ tục tại Việt Nam, Điều 40 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định về công dân Việt Nam ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi như sau:

– Công dân Việt Nam nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi phải lập hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Luật này gửi Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp xem xét, cấp giấy xác nhận người nhận con nuôi có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật Việt Nam trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp yêu cầu Sở Tư pháp nơi người đó thường trú xác minh thì thời hạn có thể kéo dài, nhưng không quá 60 ngày.

– Sau khi hoàn tất các thủ tục nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi, công dân Việt Nam có trách nhiệm làm thủ tục ghi chú việc nuôi con nuôi tại Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó thường trú.

2. Tôi đã lấy chồng và sinh sống tại Hàn Quốc. Chồng tôi có quốc tịch Hàn Quốc. Tôi có con riêng ở Việt Nam được 2 tuổi. Tôi muốn cho chồng tôi nhận con riêng của tôi làm con nuôi thì có được không? Chúng tôi cần làm những thủ tục gì?

Trả lời:

Điều 28 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định về các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài như sau:

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:

a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;

b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi.

Chồng bạn là cha dượng của cháu bé, nên theo pháp luật Việt nam được phép nhận con riêng của bạn làm con nuôi.

Tuy nhiên, để được nhận con bạn làm con nuôi, chồng bạn còn phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 29 Luật nuôi con nuôi như sau:

Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú (chồng bạn phải đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Hàn Quốc), đồng thời người nhận con nuôi phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có tư cách đạo đức tốt. Ngoài các điều kiện nêu trên, để nhận con riêng của bạn làm con nuôi thì chồng bạn phải là người không thuộc các trường hợp:

– Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

– Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; Đang chấp hành hình phạt tù;

– Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác;

– Ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình;

– Dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

*) Về thủ tục để chồng bạn nhận con riêng của bạn làm con nuôi

Nếu chồng bạn có đủ các điều kiện để nhận con riêng của bạn làm con nuôi thì các thủ tục cần thực hiện như sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ:

– Hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi: Theo quy định tại Điều 31 Luật Nuôi con nuôi thì hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi gồm:

+ Đơn xin nhận con nuôi;

+ Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

+ Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

+ Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;

+ Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

+ Phiếu lý lịch tư pháp;

+ Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

+ Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh (giấy đăng ký kết hôn đối với trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ, chồng làm con nuôi…)

Các giấy tờ tài liệu nêu trên do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận và đang còn hiệu lực. Đồng thời, các tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

=> Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú; trường hợp nhận con nuôi đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này thì người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

– Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi: Theo quy định tại Điều 32 Luật Nuôi con nuôi thì hồ sơ của người được nhận làm con nuôi do cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập với thành phần hồ sơ gồm:

+ Giấy khai sinh;

+ Giấy khám sức khỏe của cơ quan y tế cấp huyện trở lên;

+ Hai ảnh toàn thân nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

+ Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em.

=> Hồ sơ được lập thành 03 bộ và nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú.

3. Tôi hiện sinh sống ở Mỹ và đang có ý định nhận con nuôi Việt Nam. Mong luật sư giải đáp những thắc mắc sau: Mỹ có phải là nước đã ký kết Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi với Việt Nam hay không?  Nếu tôi xin con nuôi trong trường hợp biết đích danh, tôi có thể nộp hồ sơ trực tiếp với Cục Con nuôi Quốc tế Việt Nam mà không thông qua Tổ chức được ủy quyền có được không?

Trả lời:

Trước đây việc nuôi con nuôi giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ được thực hiện theo Hiệp định hợp tác số 84/2005/LPQT ngày 8/4/2005, có hiệu lực (Trong thời hạn 03 năm) kể từ ngày 01/9/2005 và hết hiệu lực kể từ ngày 01/9/2008.

Kể từ ngày 16/9/2014, Hiệp ước giữa Việt Nam và Hoa Kỳ về nhận con nuôi từ Việt Nam có hiệu lực, thì việc nhận nuôi con nuôi đã được nối lại sau thời gian tạm dừng kể từ ngày 01/9/2008.

Tuy nhiên, hiệp ước này chỉ giới hạn trong phạm vi tìm gia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên và hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột cần tìm gia đình thay thế (gọi tắt là trẻ em có nhu cầu chăm sóc đặc biệt theo hướng dẫn tại Thông tư số 15/2014/TT-BTP ngày 20/5/2014).

Trẻ em cần tìm gia đình thay thế (Phải thuộc danh sách 2) theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011.

Ngoài ra, Bộ Tư pháp Việt Nam cũng đã chính thức trao giấy phép cho hai tổ chức con nuôi của Hoa Kỳ là Dillon International và Holt International Children’s Services để hoạt động trong lĩnh vực con nuôi quốc tế tại Việt Nam.

Chỉ có hai tổ chức con nuôi này ở Hoa Kỳ mới có thể tham gia Chương Trình Con Nuôi Đặc Biệt và có thể làm việc trực tiếp với các giới thẩm quyền Việt Nam trong việc duyệt xét những hồ sơ con nuôi. Do đó, khi nộp hồ sơ bạn cần thông qua một trong hai tổ chức này.

Câu hỏi: Bố mẹ tôi có một người bạn là người gốc Việt có quốc tịch Canada. Nay bác ấy muốn về Việt Nam nhận tôi làm con nuôi rồi bảo lãnh tôi sang bên đó. Vậy xin luật sư cho biết bác ấy cần làm những thủ tục gì để nhận con nuôi người Việt?

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người Việt Nam định cư tại nước ngoài là được quyền nhận trẻ em đó làm con nuôi theo quy định Khoản 1 Điều 28 Luật nuôi con nuôi 2010. Tuy nhiên để được phép nhận nuôi, người nhận con nuôi còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

– Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

– Có tư cách đạo đức tốt.

– Không thuộc trường hợp đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang chấp hành hình phạt tù; Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em; và

– Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật nơi người đó thường trú (Canada) để nhận nuôi trẻ em.

Chuẩn bị hồ sơ:

– Hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi: Theo quy định tại Điều 31 Luật Nuôi con nuôi thì hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi gồm:

+ Đơn xin nhận con nuôi;

+ Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

+ Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

+ Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;

+ Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

+ Phiếu lý lịch tư pháp;

+ Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

+ Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh (giấy đăng ký kết hôn đối với trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ, chồng làm con nuôi…)

Các giấy tờ tài liệu nêu trên do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận và đang còn hiệu lực. Đồng thời, các tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

è Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú; trường hợp nhận con nuôi đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này thì người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

– Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi: Theo quy định tại Điều 32 Luật Nuôi con nuôi thì hồ sơ của người được nhận làm con nuôi do cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập với thành phần hồ sơ gồm:

+ Giấy khai sinh;

+ Giấy khám sức khỏe của cơ quan y tế cấp huyện trở lên;

+ Hai ảnh toàn thân nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

+ Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em.

=> Hồ sơ được lập thành 03 bộ và nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú.

Bạn cần lưu ý như sau: Theo Điều 8 Luật Nuôi con nuôi năm 2010, người được nhận làm con nuôi bao gồm:

– Trẻ em dưới 16 tuổi;

– Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

 

Untitled-1

GỬI YÊU CẦU TỚI LUẬT SƯ

Hotline: 0904 340 664 | Email: info@sblaw.vn