Mang thai hộ

Nội dung bài viết

Câu hỏi:

Tôi và chồng đã kết hôn với nhau được 7 năm, do tôi mắc bệnh không thể sinh con nên vợ chồng chúng tôi muốn tìm người mang thai hộ. Liệu chúng tôi có làm được không và cần thực hiện những thủ tục gì?

 

Trả lời:

Theo quy định pháp luật Việt Nam cho phép việc mang thai hộ cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh con. Việc mang thai hộ phải nhằm mục đích nhân đạo không vì mục đích thương mại, tuy nhiên vợ chồng bạn phái đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật cụ thể:

  • Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.
  • Điều kiện nhờ người mang thai hộ:
  • Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
  • Vợ chồng đang không có con chung;
  •  Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.
  • Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:
  • Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;
  • Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;
  • Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;
  • Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;
  •  Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. (Điều 95 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014)

Mang thai hộ
Mang thai hộ

Hồ sơ:

  • Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ;
  •  Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;
  •  Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào;
  • Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ mang thai hộ xác nhận;
  •  Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc người vợ có bệnh lý;
  •  Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi và đã từng sinh con;
  •   Bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người mang thai hộ, người nhờ mang thai hộ tự mình chứng minh về mối quan hệ thân thích cùng hàng;
  • Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ.
  •   Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ sản khoa;
  •   Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên;
  •   Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý;
  •  Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

(Điều 14 Nghị định 10/2015/ND-CP

sửa đổi bởi Nghị định 98/2016/ND-CP)

Tham khảo thêm >>> Tư vấn về Luật Hôn nhân và Gia đình 

0/5 (0 Reviews)

Bài viết liên quan