Câu hỏi: Tôi muốn thành lập công ty để cung cấp dịch vụ việc làm. Khi đăng ký doanh nghiệp tôi cần đăng ký mã ngành nào, và để được hoạt động thực tế thì có phải xin Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm không? Nếu có, điều kiện cấp phép gồm những gì, trình tự thủ tục ra sao và cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết?
Trả lời:
- Mã ngành VSIC khi đăng ký thành lập doanh nghiệp
Tùy phạm vi hoạt động dự kiến, có thể đăng ký các mã ngành VSIC 2025 sau:
- 7810: Hoạt động của các trung tâm giới thiệu việc làm.
- 7821: Cung ứng lao động tạm thời.
- 7822: Cung ứng nguồn nhân lực khác (gồm nguồn nhân lực khác trong nước và nguồn nhân lực khác làm việc ở nước ngoài).
(Căn cứ theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam).
- Điều kiện xin Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời các điều kiện chính sau:
- Có địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định theo hợp đồng từ 03 năm (36 tháng) trở lên.
- Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm phải là người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp; không thuộc các trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tạm giam, chấp hành án phạt tù, bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc hành nghề liên quan đến dịch vụ việc làm; và đồng thời phải có trình độ từ đại học trở lên hoặc có ít nhất 02 năm kinh nghiệm trực tiếp làm chuyên môn hay quản lý trong lĩnh vực dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động trong 05 năm liền kề trước thời điểm đề nghị cấp giấy phép.
(Điều 14 Nghị định 23/2021/NĐ-CP).
- Trình tự, hồ sơ, thủ tục
Bước 1: Thành lập doanh nghiệp
- Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính (trực tiếp, bưu chính hoặc qua hệ thống điện tử).
- Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ và cấp đăng ký doanh nghiệp; nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung; nếu từ chối phải nêu rõ lý do.
Bước 2: Xin Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
- Hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 02, Phụ lục II của Nghị định 23/2021/NĐ-CP;
- bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm;
- Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 03, Phụ lục II của Nghị định 23/2021/NĐ-CP;
- Lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật theo Mẫu số 04, Phụ lục II của Nghị định 23/2021/NĐ-CP;
- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (không thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp tương đương hoặc văn bản xác nhận theo quy định; Các giấy tờ thuộc danh mục này được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng. Tài liệu nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt, chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự);
- Bản sao chứng thực/bản sao kèm bản gốc để đối chiếu với bằng cấp chuyên môn, hoặc hồ sơ chứng minh kinh nghiệm 2 năm (một trong các loại sau): Hợp đồng lao động/Hợp đồng làm việc/Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ;
- Quyết định bổ nhiệm/Văn bản công nhận kết quả bầu/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tùy theo các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 17 Nghị định 23/2021/NĐ-CP)
Bước 3: Thủ tục
- Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp giấy phép.
- Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ quy định tại Điều 17 Nghị định này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
Bước 4: Thẩm định
- Sau khi thẩm định, Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(Điều 15, 16, 17 và Điều 18 Nghị định 23/2021/NĐ-CP).