CHUYỂN NHƯỢNG CỦA CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Nội dung bài viết

Công ty cổ phần A là doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam, được thành lập hơn 01 năm, với 04 cổ đông sáng lập là cá nhân. Tôi hiện là một trong các cổ đông sáng lập của công ty và nắm 65% vốn. Do một số lý do cá nhân, tôi có nhu cầu chuyển nhượng toàn bộ phần cổ phần đang sở hữu cho một nhà đầu tư nước ngoài là một công ty Nhật Bản. Tôi có thể chuyển nhượng cho họ được không và nếu được thì tôi muốn được tư vấn về trình tự, thủ tục và các lưu ý liên quan đến việc chuyển nhượng này.

Trả lời

Thứ nhất, về điều kiện chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập cho nhà đầu tư nước ngoài

  1. Điều kiện về thời hạn hạn chế chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Theo khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020, trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập:

  • Được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác; và
  • Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập khi được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.

Trong trường hợp này, theo thông tin được cung cấp, Công ty A vẫn đang trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nên việc cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho nhà đầu tư nước ngoài (không phải là cổ đông sáng lập) bắt buộc phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.

Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020, hạn chế nêu trên không áp dụng đối với:

  • Cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp; và
  • Cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập.
  1. Điều kiện về loại cổ phần được phép chuyển nhượng

Theo khoản 3 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ phần ưu đãi biểu quyết không được phép chuyển nhượng cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật.

Đối với các loại cổ phần khác, việc chuyển nhượng chỉ bị hạn chế nếu Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần, theo khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020. Trường hợp Điều lệ có quy định hạn chế, thì quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của loại cổ phần tương ứng.

Do đó, trước khi thực hiện giao dịch, cần rà soát Điều lệ công ty và loại cổ phần dự kiến chuyển nhượng để bảo đảm cổ phần này không thuộc trường hợp bị hạn chế hoặc cấm chuyển nhượng.

  1. Điều kiện về tư cách pháp lý và điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần phải:

  • Có tư cách pháp lý hợp lệ theo pháp luật của nước nơi thành lập (trong trường hợp này là pháp luật Nhật Bản);
  • Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo Điều 9 Luật Đầu tư 2020 và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên.
  1. Điều kiện về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài sau chuyển nhượng

Theo khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020, tổ chức kinh tế phải áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
  • Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm trên cùng nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Trong trường hợp này, việc nhà đầu tư Nhật Bản nhận chuyển nhượng 65% vốn điều lệ sẽ dẫn đến việc Công ty A trở thành tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chi phối. Do đó:

  • Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký mua cổ phần theo Điều 26 Luật Đầu tư 2020;
  • Sau khi hoàn tất giao dịch, Công ty A sẽ chịu sự điều chỉnh của các quy định áp dụng đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong các hoạt động đầu tư tiếp theo, nhưng không phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chỉ vì giao dịch chuyển nhượng này.

Thứ hai, về trình tự, thủ tục chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài

  1. Thủ tục đăng ký mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài (Luật Đầu tư)

Theo điểm b khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần trước khi thay đổi cổ đông trong trường hợp việc mua cổ phần dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế.

Do đó, nhà đầu tư Nhật Bản phải thực hiện và được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận việc mua 65% cổ phần của Công ty A trước khi các bên tiến hành hoàn tất giao dịch chuyển nhượng.

  1. Thông qua việc chuyển nhượng tại Đại hội đồng cổ đông

Căn cứ khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 147 Luật Doanh nghiệp 2020, do việc chuyển nhượng diễn ra trong thời hạn 03 năm kể từ ngày thành lập và bên nhận chuyển nhượng không phải là cổ đông sáng lập, Công ty A phải tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến bằng văn bản để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần.

  1. Ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

Sau khi được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận việc mua cổ phần; và được Đại hội đồng cổ đông thông qua, các bên trong giao dịch tiến hành ký kết hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, thực hiện thanh toán và lập biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng theo thỏa thuận.

  1. Cập nhật Sổ đăng ký cổ đông

Theo khoản 5 Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty thực hiện cập nhật thông tin cổ đông trong Sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan.

  1. Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân

Theo khoản 4 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần là thu nhập chịu thuế.

Cổ đông chuyển nhượng có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh, với thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng, theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Kết luận:

  1. Do Công ty A vẫn đang trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, việc chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập cho nhà đầu tư nước ngoài chỉ hợp pháp khi được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.
  2. Chỉ các loại cổ phần được pháp luật cho phép mới được chuyển nhượng; trong đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết không được phép chuyển nhượng theo Luật Doanh nghiệp. Đối với các loại cổ phần khác, cần kiểm tra kỹ các hạn chế (nếu có) trong Điều lệ công ty.
  3. Thủ tục đăng ký mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài phải được thực hiện và hoàn tất trước khi thay đổi thông tin cổ đông. Việc bỏ qua hoặc thực hiện sai trình tự có thể dẫn đến việc giao dịch không được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận.
  4. Điều lệ công ty có thể quy định chặt chẽ hơn về điều kiện, đối tượng hoặc trình tự chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ hạn chế hoặc cấm chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài, giao dịch có thể không thực hiện được hoặc có nguy cơ bị vô hiệu.

Trên cơ sở các phân tích nêu trên, cổ đông sáng lập khi chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài cần đánh giá đầy đủ điều kiện pháp lý, tuân thủ đúng trình tự theo Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp, đồng thời rà soát kỹ Điều lệ công ty để bảo đảm giao dịch được thực hiện hợp pháp và có hiệu lực.

Bài viết liên quan

Bcons Asahi