Câu hỏi: Xin chào luật sư! Tôi muốn hỏi người lao động bị tai nạn trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động được hưởng những quyền lợi gì? Mong Luật sư tư vấn giúp. Tôi xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Căn cứ quy định tại Luật bảo hiểm xã hội 2014, Luật an toàn vệ sinh lao động 2015, khi xảy ra sự cố tai nạn lao động, tùy vào mức độ thiệt hại mà người lao động, thân nhân người lao động sẽ được hưởng những trợ cấp sau:

  1. Tại nạn lao động bị suy giảm khả năng lao động

1.1. Chế độ từ người sử dụng lao động

  • Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định
  • Trả phí giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5%
  • Được trả đủ tiền lương trong thời gian phải nghỉ việc điều trị, phục hồi chức năng lao động
  • Được bồi thường nếu như tai nạn lao động xảy ra không hoàn toàn do lỗi của người lao động gây ra với mức

ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 5%-10%; sau đó tăng thêm 1% thì được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11-80%.

Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương nếu người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

  • Được nhận trợ cấp nếu như tai nạn lao động xảy ra do lỗi của người lao động gây ra với mức trợ cấp bằng 40% của:

1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 5%-10%; sau đó tăng thêm 1% thì được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11-80%.

30 tháng tiền lương nếu người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

(Các khoản bồi thường, trợ cấp trên được căn cứ theo tiền lương của hợp đồng lao động, gồm có mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.)

  • Được sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe nếu còn tiếp tục làm việc

1.2 Chế độ từ cơ quan bảo hiểm xã hội

Người lao động bị tai nạn lao động có tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được nhận trợ cấp khi bị tai nạn lao động với mức như sau:

  • Trợ cấp một lần: được chi trả cho những người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5%-30%

Mức trợ cấp một lần: nếu suy giảm từ 5% khả năng lao động thì được hưởng 5 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.

Bên cạnh đó, người lao động được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: đóng từ 1 năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng; sau đó thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động.

  • Trợ cấp hàng tháng: áp dụng đối với người lao động bị tai nạn lao động,suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên.

Mức trợ cấp: suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, suy giảm thêm 1% được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.

Cũng giống như người hưởng trợ cấp một lần, người được hưởng trợ cấp hàng tháng cũng được hưởng thêm trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: đóng từ 1 năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng; sau đó thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động.

2.Tai nạn lao động dẫn đến hậu quả chết người

Đối với trường hợp tai nạn lao động mà người lao động chết thì người hưởng trợ cấp sẽ là thân nhân của người lao động. Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội thì thân nhân của người lao động gồm có: Con đẻ, con nuôi, vợ/ chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ/chồng của người tham gia bảo hiểm xã hội…

2.1 Chế độ từ người sử dụng lao động

  • Thân nhân người lao động bị tai nạn lao động được hưởng bồi thường bằng 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động của người lao động nếu như tai nạn lao động xảy ra không hoàn toàn do lỗi của người lao động
  • Trường hợp tai nạn lao động xảy ra là do lỗi của người lao động thì được trợ cấp bằng 40% của 30 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.

2.2 Chế độ từ bảo hiểm xã hội

  • Chế độ tai nạn lao động, thân nhân của người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở tháng tháng mà người lao động bị chết.
  • Chế độ tử tuất cho nhân nhân người lao động:

Khi người lao động chết do tai nạn lao động thì thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng, cụ thể những đối tượng sau sẽ đủ điều kiện hưởng:

Con chưa đủ 18 tuổi, con đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên,

Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên không có thu nhập hoặc thu nhập thấp hơn mức lương cơ sở; hoặc dưới 55 tuổi nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên,

Chồng từ đủ 60 tuổi trở lên không có thu nhập hoặc thu nhập thấp hơn mức lương cơ sở; hoặc dưới 60 tuổi nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên,

Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ/chồng của người lao động nếu mẹ từ đủ 55 tuổi trở lên, bố từ đủ 60 tuổi trở lên không có thu nhập hoặc thu nhập thấp hơn mức lương cơ sở; hoặc dưới 55 tuổi, dưới 60 tuổi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; nếu thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng băng 70% lương cơ sở.

Số thân nhân hưởng trợ cấp tử tuất trong trường hợp có một người lao động bị tai nạn lao động là không quá 4 người.

Untitled-1

GỬI YÊU CẦU TỚI LUẬT SƯ

Hotline: 0904 340 664 | Email: info@sblaw.vn