Thủ tục mở nhà hàng ăn uống

Nội dung bài viết

Câu hỏi: Tôi ở Hà Nội. Sắp tới, tôi và một người bạn của tôi đang có dự định mở một nhà hàng ăn uống. Cho tôi hỏi: Kinh doanh nhà hàng ăn uống có thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện không? Và thủ tục mở nhà hàng ăn uống như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, kinh doanh nhà hàng ăn uống có phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện không?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư năm 2014 có quy định: Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Như vậy, để được xem xét ngành nghề kinh doanh ăn uống có phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện không, thì chúng ta cần xem xét tại Phụ lục 4 của Luật Đầu tư về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (được thay thể bởi Khoản 2 Điều 1 Luật 03/2016/QH14 sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư)

Như vậy sau khi xem xét các quy định của pháp luật trên, thì ngành nghề kinh doanh là nhà hàng ăn uống không phải là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện do đó bạn không cần phải đáp ứng các điều kiện về việc khi bạn kinh doanh nhà hàng ăn uống.

Thứ hai, thủ tục tiến hành mở nhà hàng ăn uống:

Để có thể mở nhà hàng ăn uống thì bạn cần phải tiến hành các bước sau đây:

Bước 1: Bạn cần chọn mô hình công ty

Hiện nay, theo quy định của pháp luật Doanh nghiệp, có các mô hình công ty sau đây bạn có thể lựa chọn:

– Công ty TNHH 1 thành viên

– Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

– Công ty Hợp Danh

– Công ty Cổ phần

– Doanh nghiệp tư nhân

Đây là 5 loại mô hình công ty mà bạn có thể lựa chọn cho mình khi tiến hành mở nhà hàng ăn uống.

Bước 2: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Đối với công ty TNHH: Theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn gồm những giấy tờ sau đây:

“1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư”.

Đối với công ty Cổ phần: Tại Điều 23 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần, theo đó bạn cần chuẩn bị các giấy tờ như sau:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư”.

Đối với công ty Hợp danh: Theo Điều 21 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh, gồm có:

“1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên.

4. Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.

5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư”.

Doanh nghiệp tư nhân: Điêu 20 Luật Doanh nghiệp 2014 thì Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân gồm có những giấy tờ sau:

“1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân”.

Sau khi chuẩn bị xong Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trên thì bạn cần nộp Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh tại Sổ kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp của bạn đặt trụ sở chính.

Bước 3: Bạn cần có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Về hồ sơ: Theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 26/2012/ TT-BYT thì hồ sơ gồm có:

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận được đóng thành 01 quyển, gồm các giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo Mẫu 1 được ban hành kèm theo Thông tư này).

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở).

– Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm (có xác nhận của cơ sở), bao gồm:

+) Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng của cơ sở và khu vực xung quanh;

+) Sơ đồ quy trình sản xuất thực phẩm hoặc quy trình bảo quản, phân phối sản phẩm và bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở.

– Giấy xác nhận tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm:

+) Đối với cơ sở dưới 30 người: Nộp bản sao giấy xác nhận (có xác nhận của cơ sở);

+) Đối với cơ sở từ 30 người trở lên: Nộp danh sách đã được tập huấn (có xác nhận của cơ sở).

– Giấy xác nhận đủ sức khoẻ chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; phiếu báo kết quả cấy phân âm tính mầm bệnh gây bệnh đường ruột (tả, lỵ trực khuẩn và thương hàn) của người trực tiếp sản xuất thực phẩm đối với những vùng có dịch bệnh tiêu chảy đang lưu hành theo công bố của Bộ Y tế:

+) Đối với cơ sở dưới 30 người: Nộp bản sao giấy xác nhận (Có xác nhận của cơ sở);

+) Đối với cơ sở từ 30 người trở lên: Nộp danh sách kết quả khám sức khoẻ, xét nghiệm phân của chủ cơ sở và của người tham gia trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm (Có xác nhận của cơ sở).

Thẩm quyền cấp và thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 26/2012/ TT-BYT.

Tư vấn pháp lý

Liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn 24/7

    Bài viết liên quan