Câu hỏi:

Công ty mình là công ty TNHH 2 thành viên, trong quá trình hoạt động xảy ra nhiều vấn đề không thống nhất giữa Giám đốc và Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên muốn bãi nhiệm giám đốc ra khỏi công ty và trả lại toàn bộ vốn góp cho Giám đốc có được không? thủ tục bãi nhiệm giám đốc như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, thủ tục bãi nhiệm Giám đốc công ty TNHH 2 thành viên

Điều 56, Điều 60 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về Hội đồng thành viên, nghị quyết của Hội đồng thành viên của công ty TNHH 2 thành viên như sau:

Điều 56. Hội đồng thành viên

“1. Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Điều lệ công ty quy định định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.

  1. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;

c) Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty;

d) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trongbáo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty”.

Điều 60. Nghị quyết của Hội đồng thành viên

“1. Hội đồng thành viên thông qua các nghị quyết thuộc thẩm quyền bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định.

  1. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì quyết định về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên:

a) Sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ công ty quy định tại Điều 25 của Luật này;

b) Quyết định phương hướng phát triển công ty;

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

d) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

đ) Tổ chức lại hoặc giải thể công ty.

  1. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong các trường hợp sau đây:

a) Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty”.

Như vậy, nếu như chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty bạn muốn miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc thì phải tiến hành triệu tập Hội đồng thành viên, sau đó lấy ý kiến của các thành viên trong Hội đồng thành viên về việc bãi nhiệm đối với Giám đốc hiện tại. Nếu số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành đối với việc bãi nhiệm Giám đốc này thì Nghị quyết về việc bãi nhiệm này được thông qua. Khi đáp ứng được như vậy thì Chủ tịch Hội đồng thành viên mới được bãi nhiệm đối với Giám đốc.

Thứ hai, đối với vấn đề trả lại vốn góp

Theo như bạn cung cấp, chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty bạn muốn trả lại toàn bộ vốn góp cho Giám đốc sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc. Trong trường hợp này, mặc dù Giám đốc đã bị miển nhiệm, bãi nhiệm, không còn là giám đốc công ty nhưng ông ta vẫn là thành viên của công ty, có góp đủ số vốn theo quy định. Nếu Chủ tịch Hội đồng thành viên muốn trả lại tiền cho giám đốc thì phải có thỏa thuận với Giám đốc về việc trả lại phần vốn góp và được Giám đốc đồng ý. Nếu Giám đốc đồng ý với việc trả lại phần vốn đã góp thì sẽ tiến hành theo hình thức chuyển nhượng phần vốn góp theo quy định tại Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2014:

“1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy địnhtại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng”.

Untitled-1

GỬI YÊU CẦU TỚI LUẬT SƯ

Hotline: 0904 340 664 | Email: info@sblaw.vn