Luật sư SBLAW gửi tới Quý khách hàng một số thông tin về việc nhà đầu tư nước ngoài có thể lập công ty quản lý Quỹ tại Việt Nam được hay không?

1. Cơ sở pháp lý:

– Luật chứng khoán số 70/2006 / QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật số 62/2010 / QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán (sau đây gọi là Luật về chứng khoán quốc tế);

– Nghị định số 58/2012 / ND-CP ngày 20/7/2012, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khoán và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán sửa đổi bởi Nghị định số 60/2015 / ND-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 (sau đây được gọi là Nghị định số 58/2012 / ND-CP);

– Thông tư số 186/2010 / TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2010, hướng dẫn chuyển tiền ra nước ngoài của các tổ chức và cá nhân nước ngoài từ đầu tư trực tiếp vào Việt Nam theo luật đầu tư (sau đây gọi là Thông tư số 186 / 2010 / TT-BTC,);

– Thông tư số 183/2011 / TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011, hướng dẫn thành lập và quản lý quỹ mở (sau đây gọi là Thông tư số 183/2011 / TT-BTC);

– Thông tư số 224/2012 / TT-BTC ngày 26/12/2012, hướng dẫn thành lập và quản lý quỹ đóng, quỹ thành viên (sau đây gọi là Thông tư số 224/2012 / TT-BTC Bọ);

– Thông tư số 123/2015 / TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2015, hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi là Thông tư số 123/2015 / TT-BTC);

– Thông tư số 15/2016 / TT-BTC ngày 20 tháng 1 năm 2016 sửa đổi và bổ sung một số điều của Thông tư số 183/2011 / TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011, hướng dẫn thành lập và quản lý quỹ mở ( sau đây được gọi là Thông tư số 15/2016 / TT-BTC,);

– Các văn bản pháp lý liên quan khác.

2. Thành lập quỹ đầu tư tại Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài

2.1 Khả năng thành lập quỹ đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập quỹ đầu tư với đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Tuy nhiên, nhà đầu tư không được phép trực tiếp thành lập quỹ đầu tư.

Quỹ đầu tư phải được thành lập bởi một công ty quản lý quỹ. Do đó, để thành lập quỹ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư phải thành lập công ty quản lý quỹ trước.

Một công ty quản lý quỹ có thể được thành lập với 100% vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện như sau

– Là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm với tối thiểu 02 năm hoạt động trước năm tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần và góp vốn;

– Có sẵn thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán được ký bởi và giữa cơ quan quản lý và giám sát chuyên ngành ở nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm;

– Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước;

– Không ở trong trạng thái kiểm soát hoạt động, kiểm soát đặc biệt hoặc tình trạng cảnh báo khác đồng thời đáp ứng các điều kiện để tham gia đóng góp vốn và đầu tư.

Trong trường hợp nhà đầu tư đáp ứng các yêu cầu được đề cập này, nhà đầu tư có thể thành lập một công ty quản lý quỹ với 100% vốn đầu tư nước ngoài. Sau đó, Khách hàng sẽ thành lập một quỹ đầu tư thông qua công ty quản lý quỹ.

Tuy nhiên, theo kinh nghiệm thực tế của chúng tôi, một trong những chính sách hiện hành của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là xem xét thận trọng việc thành lập các công ty quản lý quỹ mới.

Do đó, nhà đầu tư có thể xem xét hợp tác với hoặc mua một công ty quản lý quỹ có sẵn để thành lập một quỹ mới.

2.2. Các loại quỹ đầu tư và thủ tục thành lập từng loại

Có 2 loại quỹ đầu tư theo Luật chứng khoán Việt Nam, bao gồm:

2.2.1 Quỹ mở

Quỹ mở là một quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ công khai. Một quỹ mở phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Ít nhất một trăm nhà đầu tư, trừ nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, mua chứng chỉ quỹ;

-Tổng giá trị chứng chỉ quỹ bán ra đạt ít nhất 50 tỷ đồng.

Một quỹ mở sẽ được tổ chức dưới hình thức quỹ mở hoặc quỹ đóng. Theo đó, một quỹ mở là một quỹ mở có chứng chỉ đã trải qua đợt chào bán công khai, nên được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư

Trong khi đó, một quỹ đóng là một quỹ có chứng chỉ đã trải qua đợt chào bán công khai, không nên mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.

Thủ tục thành lập quỹ mở sẽ được trình bày như sau

2.2.2. Quỹ mở

Bước 1: Chào bán chứng chỉ quỹ ban đầu

Công ty quản lý quỹ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Hồ sơ đăng ký chào bán công khai lần đầu

– Đơn xin cấp chứng nhận công khai chứng chỉ quỹ;

– Điều lệ Quỹ Fund;

– Bản cáo bạch, bản cáo bạch đơn giản;

– Danh sách kèm theo hồ sơ cá nhân của nhân viên quản lý quỹ;

– Hợp đồng nguyên tắc về giám sát; các hợp đồng chính đã ký với các nhà cung cấp dịch vụ liên quan (nếu có); các hợp đồng nguyên tắc đã ký với các đại lý danh nghĩa; các hợp đồng chính cho phân phối chứng chỉ quỹ; các hợp đồng chính để cung cấp dịch vụ quản lý quỹ (nếu có).

Trong trường hợp nhà cung cấp dịch vụ là nhà phân phối hoặc đại lý danh nghĩa chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký phân phối chứng chỉ quỹ, nhà cung cấp dịch vụ đó phải cung cấp các tài liệu về việc đăng ký phân phối chứng chỉ quỹ mở;

– Các tài liệu quảng cáo và giới thiệu quỹ (nếu có);

– Trong trường hợp Công ty quản lý quỹ không tổ chức các cuộc họp chung của các nhà đầu tư, thì phải cung cấp các tài liệu bổ sung để tư vấn cho các nhà đầu tư, bao gồm:

+ Danh sách kèm theo hồ sơ cá nhân và các tài liệu hợp lệ khác chứng minh rằng Ban đại diện đáp ứng các yêu cầu;

+ Tài liệu liên quan đến các vấn đề khác cần được tư vấn bởi các nhà đầu tư.

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký chào bán công khai chứng chỉ quỹ mở.

Việc chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng sẽ được thực hiện sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký cấp giấy chứng nhận quỹ. Công ty quản lý quỹ phải hoàn thành việc phân phối chứng chỉ quỹ trong thời gian chín mươi (90) ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký có hiệu lực để bán chào bán chứng chỉ quỹ cho công chúng.

Bước 2: Đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán công khai ban đầu, Công ty Quản lý Quỹ phải gửi hồ sơ đăng ký thành lập quỹ cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, bao gồm:

– Đơn xin thành lập Quỹ;

– Báo cáo về kết quả chào bán;

– Ngân hàng giám sát có xác nhận bằng văn bản về số tiền kiếm được từ đợt chào bán;

– Danh sách các đại lý danh nghĩa và tất cả các nhà đầu tư bao gồm các nhà đầu tư giao dịch qua các tài khoản danh nghĩa;

– Tóm tắt ý kiến của các nhà đầu tư, trong trường hợp Công ty quản lý quỹ không tổ chức các cuộc họp chung đầu tiên của nhà đầu tư.

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ.

2.2.3. Quỹ đóng

Bước 1: Chào bán chứng chỉ quỹ ban đầu

Công ty quản lý quỹ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng bao gồm:

– Đơn xin cấp chứng nhận công khai chứng chỉ quỹ;

– Điều lệ Quỹ;

– Bản cáo bạch và bản cáo bạch tóm tắt;

– Hợp đồng về nguyên tắc liên quan đến hoạt động giám sát, giám sát giữa ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ;

– Hợp đồng về nguyên tắc phân phối chứng chỉ quỹ giữa công ty quản lý quỹ và đại lý phân phối;

– Một danh sách cùng với hồ sơ cá nhân, bản sao chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ của ít nhất hai (02) quản trị viên quỹ;

Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).

Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại khoản 4 và 5 của Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký chứng nhận quỹ đầu tiên cho công chúng.

Bước 2: Đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán công khai ban đầu, Công ty Quản lý Quỹ phải gửi hồ sơ đăng ký thành lập quỹ cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, bao gồm:

– Đơn xin thành lập Quỹ;

– Báo cáo về kết quả chào bán;

– Ngân hàng giám sát có xác nhận bằng văn bản về số tiền kiếm được từ đợt chào bán;

Trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ

Quỹ thành viên

Quỹ thành viên là một quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm tối đa ba mươi thành viên góp vốn là các tổ chức. Một quỹ thành viên phải đáp ứng các yêu cầu sau:

– Vốn góp tối thiểu của quỹ là 50 tỷ đồng;

– Có nhiều nhất ba mươi thành viên góp vốn là pháp nhân;

– Quỹ được quản lý bởi một công ty quản lý quỹ;

– Tài sản quỹ của quỹ được gửi tại một ngân hàng lưu ký độc lập với công ty quản lý quỹ.

Thủ tục thành lập quỹ thành viên sẽ được mô tả như sau:

Việc thành lập quỹ thành viên phải được báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bởi Công ty Quản lý Quỹ. Báo cáo hồ sơ thành lập quỹ thành viên phải bao gồm các tài liệu sau:

– Đơn đăng ký hoạt động của quỹ thành viên do Công ty quản lý quỹ thực hiện;

– Điều lệ quỹ;

– Bản cáo bạch, trang bìa của bản cáo bạch phải được nêu rõ nguyên tắc hoạt động của quỹ: quỹ này không được tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ cho công chúng .

Đầu tư vào quỹ này chỉ phù hợp với các tổ chức sẵn sàng chấp nhận mức độ rủi ro cao tiềm năng từ khoản đầu tư của quỹ. Các tổ chức đầu tư vào quỹ này nên cân nhắc kỹ trước khi góp vốn, đưa ra quyết định đầu tư;

– Hợp đồng lưu ký tài sản;

– Biên bản thỏa thuận góp vốn, danh sách các tổ chức góp vốn;

– Bản sao công chứng quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của các đối tác hạn chế. Đối với các thành viên là tổ chức nước ngoài, bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương phải được chứng nhận bởi cơ quan nơi tổ chức đăng ký không quá sáu (06) tháng trước ngày hoàn thành hồ sơ đăng ký thành lập quỹ và phải được dịch và công chứng công khai theo quy định của pháp luật có liên quan;

– Biên bản cuộc họp và quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu theo quy định của điều lệ công ty của tổ chức góp vốn vào việc góp vốn vào quỹ, bổ nhiệm người đại diện ủy quyền vốn góp cùng với hồ sơ cá nhân của người này;

– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mã giao dịch chứng khoán của tổ chức nước ngoài;

– Chứng nhận ngân hàng lưu ký chứng nhận quy mô vốn góp.

Trong vòng mười lăm (15) ngày sau khi nhận được một hồ sơ hoàn chỉnh, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo bằng văn bản để xác nhận rằng công ty quản lý quỹ đã báo cáo về việc thành lập quỹ thành viên

3. Huy động vốn đầu tư của quỹ đầu tư

Theo Luật chứng khoán và tài liệu hướng dẫn, một quỹ đầu tư có thể huy động vốn bằng các phương pháp sau:

– Tăng vốn bổ sung từ các thành viên hiện có;

– Tăng vốn bổ sung từ các thành viên mới;

– Cấp giấy chứng nhận quỹ chỉ áp dụng cho các quỹ công cộng;

– Cho vay tài sản chỉ áp dụng cho các quỹ thành viên.

4. Hạn chế pháp lý áp dụng cho quỹ

Hạn chế về danh mục đầu tư

Quỹ công

a) Quỹ mở

Danh mục đầu tư của quỹ mở phải tuân thủ các quy tắc sau:

– Ngoại trừ tiền gửi trong tài khoản không kỳ hạn của quỹ được mở tại ngân hàng giám sát, không được phép đầu tư quá bốn mươi chín phần trăm (49%) tổng giá trị tài sản của quỹ vào tiền gửi tại ngân hàng thương mại hoặc ngoại tệ, thị trường tiền tệ các công cụ bao gồm các giấy tờ có giá trị và các công cụ chuyển nhượng. Điều khoản này sẽ không được áp dụng cho các quỹ trái phiếu;

– Không đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ vào (i) tiền gửi tại ngân hàng thương mại; (ii) ngoại tệ, công cụ thị trường tiền tệ bao gồm giấy tờ có giá trị và công cụ chuyển nhượng; (iii) cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đã đăng ký, trái phiếu niêm yết; (iv) cổ phiếu, trái phiếu được niêm yết hoặc đăng ký; (v) trái phiếu doanh nghiệp do các tổ chức niêm yết phát hành có bảo đảm thanh toán được cung cấp bởi các tổ chức tín dụng hoặc tổ chức phát hành nào thực hiện để mua lại; (vi) các công cụ phái sinh được niêm yết và đăng ký tại Sở giao dịch chứng khoán dưới dạng một hàng rào, được phát hành bởi cùng một công ty hoặc bởi một nhóm các công ty có quan hệ sở hữu lẫn nhau, bao gồm đầu tư vào chứng khoán phái sinh là giá trị được thỏa thuận trong hợp đồng;

– Không đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán chưa thanh toán của một tổ chức phát hành, bao gồm giấy tờ có giá trị, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu (trừ trái phiếu chính phủ), cổ phiếu biểu quyết, không bỏ phiếu

Không đầu tư quá ba mươi phần trăm (30%) tổng giá trị tài sản của quỹ vào các khoản tiền gửi trong ngân hàng thương mại; công cụ thị trường tiền tệ bao gồm giấy tờ có giá trị, công cụ chuyển nhượng; cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch và trái phiếu niêm yết; cổ phiếu chưa niêm yết, cổ phiếu chưa đăng ký giao dịch của công ty đại chúng; trái phiếu chưa niêm yết; cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn; chứng khoán và các tài sản khác do một tổ chức hoặc một nhóm các công ty có mối quan hệ sở hữu với nhau;

– Không đầu tư quá mười phần trăm (10%) tổng giá trị tài sản của quỹ vào bất động sản và cổ phiếu chưa niêm yết, cổ phiếu chưa đăng ký giao dịch của công ty đại chúng; trái phiếu chưa niêm yết; cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn;

– Không sử dụng vốn và tài sản của quỹ để cung cấp các khoản vay, bảo lãnh cho các khoản vay, ngoại trừ đầu tư tiền gửi vào ngân hàng thương mại; không sử dụng tài sản của quỹ để thực hiện giao dịch ký quỹ (cho vay mua chứng khoán), bán khống (cho vay chứng khoán để bán);

– Không đầu tư vào chứng chỉ quỹ, đầu tư vào các quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán được thành lập và hoạt động tại Việt Nam;

Quỹ thành viên:

Trong hoạt động quản lý quỹ thành viên, các công ty quản lý quỹ phải đảm bảo rằng:

– Không đầu tư vào quỹ riêng của họ và các quỹ đầu tư chứng khoán khác, bao gồm các công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản;

– Không được sử dụng vốn, tài sản của quỹ để cho vay, bảo lãnh khoản vay của bất kỳ bên thứ ba nào; không đảm bảo việc phát hành chứng khoán.

Hạn chế về vốn đầu tư nước ngoài
Các quỹ đầu tư nước ngoài trong đó sở hữu nước ngoài đạt hơn 50% tổng vốn sẽ bị hạn chế giới hạn sở hữu nước ngoài khi thực hiện bất kỳ khoản đầu tư nào vào các công ty tại Việt Nam.

Không có giới hạn chung về sở hữu nước ngoài trong tất cả các lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam. Giới hạn đó sẽ được thay đổi tùy thuộc vào từng ngành công nghiệp cụ thể. Cho đến nay, Luật Việt Nam đã loại bỏ giới hạn sở hữu nước ngoài trong hầu hết các lĩnh vực đầu tư ngoại trừ một số ngành có điều kiện như du lịch, vận tải, quảng cáo, khai báo tùy chỉnh, ngân hàng, Hr Outsource etcs.

Hạn chế huy động vốn

Đối với quỹ thành viên, có một hạn chế trong việc huy động quỹ của quỹ. Quỹ có thể kêu gọi đầu tư từ một thành viên mới. Tuy nhiên, số lượng thành viên tối đa là 30 thành viên. Nói cách khác, quỹ thành viên có thể không kêu gọi đầu tư từ hơn 30 nhà đầu tư, bao gồm các tổ chức trong nước và các tổ chức nước ngoài.

Về quỹ công, quỹ có thể cấp chứng chỉ quỹ cho công chúng, điều đó có nghĩa là không có giới hạn về huy động vốn từ các nhà đầu tư. Bên cạnh đó, các nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư không hạn chế vào chứng chỉ của quỹ đầu tư chứng khoán. Do đó, không có giới hạn đối với một quỹ công cộng để nhận đầu tư từ các nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước

Khả năng và điều kiện chuyển tiền lãi

Về quỹ mở, công ty quản lý quỹ có thể phân phối lợi nhuận cho các nhà đầu tư theo quy định trong điều lệ quỹ quỹ và chính sách phân phối lợi nhuận được công bố trong bản cáo bạch. Lợi nhuận phân phối sẽ được trích từ lợi nhuận còn lại của quỹ. Công ty quản lý quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau đây để phân phối lợi nhuận của quỹ cho các nhà đầu tư:

– Công ty quản lý quỹ chỉ phân phối lợi nhuận khi quỹ đã hoàn thành hoặc có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

– Đã dành đủ tiền theo quy định của điều lệ quỹ;

– Sau khi lợi nhuận được phân phối, quỹ phải đảm bảo giải quyết các khoản nợ đến hạn và các nghĩa vụ tài chính khác.

Đối với quỹ đóng và quỹ thành viên, các nhà đầu tư được nhận thu nhập từ các quỹ theo chính sách phân phối lợi nhuận được quy định trong điều lệ quỹ và theo kế hoạch phân chia được thông qua bởi cuộc họp chung mới nhất của các nhà đầu tư. Thu nhập trả cho các nhà đầu tư được rút ra từ lợi nhuận trong kỳ hoặc lợi nhuận tích lũy sau khi thực hiện việc chiếm dụng hoàn toàn tiền (nếu có) như quy định trong điều lệ quỹ và đáp ứng tất cả các nghĩa vụ thuế của thuế, tài chính (nếu có) theo quy định của pháp luật. Việc thanh toán thu nhập của quỹ phải đảm bảo các nguyên tắc:

– Được thực hiện sau khi quỹ đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

– Đã dành đủ tiền theo quy định của điều lệ quỹ (nếu có);

Sau khi thanh toán, quỹ vẫn phải có đủ tiền để trả tất cả các khoản nợ đến hạn và các nghĩa vụ tài chính khác và đảm bảo rằng giá trị tài sản ròng không dưới năm mươi (50) tỷ đồng;

 

Untitled-1

GỬI YÊU CẦU TỚI LUẬT SƯ

Hotline: 0904 340 664 | Email: info@sblaw.vn