Share on facebook
Share on email
Share on google
Share on linkedin

MẪU HỢP ĐỒNG VAY CÁ NHÂN

Nội dung bài viết

Hợp đồng vay tài sản được định nghĩa là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

SB Law sau đây xin gửi tới Quý khách hàng mẫu hợp đồng vay giữa các cá nhân với nhau để Quý khách hàng có thể tiện tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-

HỢP ĐỒNG VAY TIỀN

Số: …………….

Hôm nay ngày …….. tháng ……… năm ………., tại ……………………………….

Chúng tôi gồm có:

Bên A: BÊN CHO VAY: Ông/Bà………..

+Ngày sinh: ………………..

+ Địa chỉ thường trú………………..

+ Điện thoại: ……………..

+ CMND số ………….do ………………. cấp ngày …………..

Bên B: BÊN VAY: Ông/Bà………..

+Ngày sinh: ………………..

+ Địa chỉ thường trú………………..

+ Điện thoại: ……………..

+ CMND số ………….do ………………. cấp ngày …………..

Sau khi thỏa thuận, hai bên cùng nhau ký Hợp đồng vay tiền với các điều kiện và điều khoản như sau:

Điều 1: GIÁ TRỊ TIỀN VAY

  • Bên A đồng ý cho Bên B vay số tiền:

+ Bằng số: …………………………. VNĐ

+ Bằng chữ: ……………….. đồng Việt Nam.

Điều 2: THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC VAY

  • Thời hạn vay: ……………………………

+ Kể từ ngày: ……………………………

+ Đến hết ngày: ……………………………

  • Phương thức vay: Cho vay bằng tiền mặt
  • Toàn bộ giá trị tiền vay được Bên A giao cho Bên B thành 01 lần, thời gian bàn giao chậm nhất vào ngày ……………. tại ……………. Khi giao tiền bên B sẽ sẽ lập  Giấy biên nhận xác nhận đã nhận đủ giá trị tiền vay của Bên A.

Điều 3: LÃI SUẤT

Mức lãi suất áp dụng cho hợp đồng vay tiền này là ………%/tháng. Trong suốt thời gian hợp đồng có hiệu lực, hai bên thống nhất không thay đổi mức lãi suất đã thỏa thuận này.

Điều 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1 Quyền lợi của Bên A:

Được nhận lại toàn bộ giá trị tiền vay và lãi khi hết thời hạn hợp đồng tại nơi cư trú của Bên A hoặc nơi cư trú của bên B hoặc tại địa điểm khác theo thỏa thuận của hai bên tại thời điểm thanh toán;

4.2 Nghĩa vụ của Bên A:

  •  Giao tiền cho Bên B đầy đủ vào thời điểm và địa điểm hai bên đã thoả thuận.
  •  Đảm bảo tiền vay là tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của Bên A.

Điều 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1 Quyền lợi của Bên B:

  • Được nhận đủ giá trị tiền vay từ Bên A vào ngày giao nhận tiền hai bên đã thống nhất tại Điều 2 của hợp đồng.
  • Được quyền giữ và toàn quyền sử dụng giá trị tiền vay trong suốt thời hạn hợp đồng có hiệu lực

5.2 Nghĩa vụ của Bên B:

  • Bên B có trách nhiệm kiểm đếm tiền khi Bên A bàn giao. Trường hợp số tiền vay bị thiếu hụt về số lượng do  Bên B không kiểm đếm thì  Bên B phải tự chịu trách nhiệm.
  • Bên B phải trả đủ giá trị tiền vay và lãi cho Bên A khi đến hạn.
  • Trong trường hợp khi hết thời hạn hợp đồng mà Bên B không trả hoặc trả không đủ giá trị tiền vay cho Bên A, thì tổng số tiền vay hoặc số tiền vay chưa trả sẽ chuyển thành nợ quá hạn, và Bên B phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm trả nợ. Đồng thời, thời hạn thanh toán khoản nợ quá hạn nói trên không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn hợp đồng.
  • Chậm nhất 7 ngày trước ngày hợp đồng này hết hạn, trường hợp Bên B muốn tiếp tục gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng thì bên B sẽ đề nghị gia hạn với Bên A và hai bên sẽ tiến hành ký kết phụ lục gia hạn hợp đồng có chữ ký đầy đủ của hai bên.

Điều 6: CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG

Không Bên nào trong Hợp đồng này được chuyển nhượng toàn bộ hoặc bất kỳ phần nào của Hợp đồng, hoặc bất kỳ phần lợi ích hoặc quyền nào theo Hợp đồng này, trừ khi có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên còn lại. Một trong các bên có ý định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng phải thông báo bằng văn bản cho bên còn lại trước 30 ngày kể từ ngày dự định chuyển nhượng.

Điều 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

7.1 Hợp đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Hợp đồng hết thời hạn và hai bên không có thỏa thuận gia hạn;
  • Hai bên thỏa thuận bằng văn bản chấm dứt Hợp đồng;
  • Pháp luật thay đổi khiến một Bên hoặc cả hai Bên không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;
  • Có bản án, quyết định của Tòa án khiến một bên hoặc cả hai bên không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.
  • Các trường hợp khác theo quy định pháp luật (nếu có)

7.2. Giải quyết chấm dứt hợp đồng

Việc chấm dứt Hợp đồng phải được lập thành Biên bản thanh lý/chấm dứt hợp đồng. Trong biên bản này ghi nhận rõ nội dung về phương thức thanh toán giá trị tiền vay và quyền, nghĩa vụ của mỗi Bên khi chấm dứt hợp đồng.

ĐIỀU 8:  BẤT KHẢ KHÁNG

8.1    Sự kiện bất khả kháng là sự kiện mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên, không dự đoán được hoặc không khắc phục được như động đất, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh và các thảm họa khác không lường trước được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

  • Việc một bên không tiếp tục thực hiện được hợp đồng do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia đơn phương chấm dứt Hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

– Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 02 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

– Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa cần thiết để hạn chế tối đa do sự kiện bất khả kháng gây ra.

8.3      Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hai bên sẽ cùng nhau bàn thỏa thuận đưa ra biện pháp khắc phục để tiếp tục thực hiện hợp đồng hoặc thống nhất chấp dứt hợp đồng.

Điều 9: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

  • Hai bên cam kết cam kết hoàn toàn tự nguyện khi ký kết và thực hiện nghiêm túc các điều khoản trong hợp đồng vay tiền này. Các nội dung khác không ghi trong Hợp đồng được thực hiện theo các quy định Pháp luật hiện hành của nhà nước Việt Nam. Mọi thay đổi, bổ sung chỉ có giá trị khi được sự đồng ý và ký kết bằng văn bản giữa Các Bên.
  • Trường hợp có tranh chấp xảy ra, hai bên cùng nhau bàn bạc giải quyết trên tinh thần thương lượng. Trong trường hợp Các Bên không thể đạt được bất kỳ thỏa thuận giải quyết nào thì tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Phán quyết của Tòa án là quyết định cuối cùng và ràng buộc Các Bên thực hiện. Tất cả chi phí

Điều 10: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

  • Hợp đồng có hiệu lực từ ngày …….. tháng ………. năm ……….. đến ngày …….. tháng ……….   năm ………., khi được ký kết hợp lệ bởi các bên .
  • Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản để thực hiện.

BÊN A

 

BÊN B

 

 

Tư vấn pháp lý

Liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn 24/7

    Bài viết liên quan