Hệ thống kế toán, kiểm toán theo luật định

Nội dung bài viết

Hệ thống kế toán và kiểm toán theo luật định là cơ sở quản lý tài chính và xác minh tính trung thực của thông tin tài chính của doanh nghiệp, tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn tài chính được áp dụng. Cùng công ty luật SBLAW tìm hiểu chi tiết dưới đây

  1. Hệ thống kế toán

– Hệ thống kế toán ở Việt Nam được điều chỉnh bởi Luật Kế toán năm 2015. Luật Kế toán cung cấp khuôn khổ pháp lý cho các vấn đề liên quan đến kế toán tại Việt Nam. Bên cạnh Luật Kế toán, hệ thống kế toán ở Việt Nam còn được điều chỉnh bởi một số văn bản pháp lý khác cụ thể như:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình kinh doanh.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
  • Thông tư 132/2018/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ

– Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh sẽ phải áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các hướng dẫn chi tiết khác.

– Khi một công ty muốn áp dụng bất kỳ bổ sung hoặc sửa đổi nào đối với tiêu chuẩn, công ty phải đăng ký và được Bộ Tài chính chấp thuận trước khi thực hiện.

– Yêu cầu cơ bản của Hệ thống kế toán Việt Nam bao gồm:

  • Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt. Trường hợp phải sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính tại Việt Nam thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
  • Các công ty ở Việt Nam (kể cả công ty có vốn đầu tư nước ngoài) sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ kế toán. Tuy nhiên, trong trường hợp công ty chủ yếu nhận thu nhập và thanh toán bằng ngoại tệ, công ty ghi theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.
  • Trường hợp công ty chi bằng một loại ngoại tệ thì được tự lựa chọn loại ngoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ để kế toán thì phải tự chịu trách nhiệm về việc này và thông báo cho cơ quan thuế quản lý. Công ty có vốn nước ngoài thành lập, hoạt động tại Việt Nam sử dụng ngoại tệ làm đồng tiền kế toán phải đồng thời lập báo cáo tài chính bằng đơn vị tiền tệ kế toán (ngoại tệ) và quy đổi ra đồng Việt Nam để nộp cho cơ quan quản lý nhà nước.

– Nhân viên kế toán

  • Mọi doanh nghiệp đều phải tuyển dụng Kế toán trưởng và phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật Kế toán, trừ doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng.
  • Trường hợp không bổ nhiệm được kế toán trưởng doanh nghiệp có thể tuyển dụng một người đáp ứng có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về công tác kế toán tối đa 12 tháng. Doanh nghiệp cũng có thể thuê ngoài vị trí kế toán trưởng này từ một công ty dịch vụ kế toán được ủy quyền tại Việt Nam.
  • Người nước ngoài có thể được bổ nhiệm làm Kế toán trưởng doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định và có chứng chỉ chuyên môn kế toán hoặc chứng chỉ kế toán, kiểm toán do tổ chức nước ngoài được Bộ Tài chính công nhận cấp; hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán/kiểm toán do Bộ Tài chính cấp; hoặc Chứng chỉ Kế toán trưởng sau khi đã hoàn thành khóa đào tạo kế toán trưởng theo quy định của Bộ Tài chính.
Hệ thống kế toán và kiểm toán theo luật định
Hệ thống kế toán và kiểm toán theo luật định
  1. Kiểm toán

– Báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải được kiểm toán theo quy định tại Điều 37 Luật Kiểm toán độc lập. Việc kiểm toán phải được thực hiện bởi một công ty kiểm toán độc lập được phép hoạt động tại Việt Nam.

– Theo quy định tại Điều 110, Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, doanh nghiệp FDI phải nộp báo cáo kiểm toán kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho các cơ quan có thẩm quyền hàng năm (ví dụ: cơ quan tài chính, Tổng cục Thống kê, cơ quan cấp phép, cơ quan thuế địa phương, v.v.).

– Kiểm toán nội bộ: Khung pháp lý về kiểm toán nội bộ theo luật định được quy định tại Nghị định 05/2019/NĐ-CP (“Nghị định 05”) do Chính phủ Việt Nam ban hành. Theo Điều 10 Nghị định 05, kiểm toán nội bộ là bắt buộc đối với các doanh nghiệp thuộc các loại hình sau:

  • Công ty niêm yết;
  • Doanh nghiệp 50% vốn điều lệ do Nhà nước nắm giữ là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con;
  • Doanh nghiệp nhà nước là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con.
[1] Khoản 3 Điều 10 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

[2] Khoản 1 Điều 11 Luật Kế toán 2015

[3] Khoản 1 Điều 10 Luật Kế toán 2015

[4] Khoản 1 Điều 10 Luật Kế toán 2015

[5]Điều 20 Nghị định 174/2016/NĐ-CP

[6] Điều 20 Nghị định 174/2016/NĐ-CP

0/5 (0 Reviews)

Bài viết liên quan