Câu hỏi: Tôi là người nước ngoài hiện đang mang quốc tịch Đài Loan và Đức, đang sinh sống và học tập tại Việt Nam từ năm 2008 đến nay (2026). Tôi có em cùng cha khác mẹ, ông nội, bà nội và mẹ là người Việt Nam, ngoài ra tôi còn biết viết, đọc và giao tiếp tiếng Việt. Nay tôi muốn xin nhập quốc tịch Việt Nam mà vẫn muốn giữ song tịch thì có được không? Nếu có thì cần những hồ sơ, thủ tục gì?
Trả lời: 1. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam Căn cứ theo Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025 về điều kiện được nhập quốc tịch như sau: “Điều 19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam 1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam; b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam; c) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam; d) Đang thường trú ở Việt Nam; đ) Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam; e) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.” Tuy nhiên, trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam có cha đẻ, mẹ đẻ hoặc ông nội, bà nội hoặc ông ngoại, bà ngoại là công dân Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm c, d, đ và e nêu trên. Trường hợp của Khách hàng đã đáp ứng điều kiện được xin nhập quốc tịch Việt Nam. Tuy nhiên, Khách hàng cần cung cấp các tài liệu chứng minh mối quan hệ huyết thống để cơ quan có thẩm quyền xem xét. 2. Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài Căn cứ theo khoản 6 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025, ngoài việc đáp ứng các điều kiện để nhập quốc tịch Việt Nam nêu trên, người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau và được Chủ tịch nước cho phép: - Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó. - Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam. Như vậy, trong trường hợp Khách hàng mong muốn giữ quốc tịch nước ngoài, trước hết cần kiểm tra quy định pháp luật của Đài Loan và Đức để đảm bảo việc giữ quốc tịch nước ngoài là phù hợp với pháp luật của các quốc gia này. 3. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam Căn cứ khoản 1, 2 Điều 20 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, sửa đổi bởi điểm a, b khoản 6 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025, hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây: - Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam. - Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế. - Bản khai lý lịch. - Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật của nước đó đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài, và được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ. - Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt. - Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam. - Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam. Tuy nhiên, những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Luật này thì được miễn các giấy tờ tương ứng với điều kiện được miễn. Ngoài ra, người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài phải có giấy tờ sau: - Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp về việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó. - Bản cam kết không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam. 4. Trình tự, thủ tục thực hiện nhập quốc tịch Việt Nam - Bước 1: Người nước ngoài xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp (nếu cư trú trong nước) hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại (nếu cư trú ở nước ngoài). - Bước 2: Thẩm tra hồ sơ + Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh nhân thân của người xin nhập quốc tịch. + Trong thời hạn 30 ngày, cơ quan Công an cấp tỉnh thực hiện xác minh và gửi kết quả về Sở Tư pháp; đồng thời, Sở Tư pháp tiến hành thẩm tra chi tiết các giấy tờ trong hồ sơ. + Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả xác minh, Sở Tư pháp hoàn tất hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sau đó, trong thời hạn 05 ngày làm việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, kết luận và đưa ra văn bản đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp. - Bước 3: Bộ Tư pháp xử lý + Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đề xuất từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc kết quả xác minh từ Bộ Công an), Bộ Tư pháp tiến hành kiểm tra lại hồ sơ. + Đối với trường hợp thông thường: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy cho thôi quốc tịch nước ngoài, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định. + Đối với trường hợp xin giữ quốc tịch gốc: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đề xuất từ cấp tỉnh, nếu xét thấy đủ điều kiện, Bộ Tư pháp báo cáo thẳng Thủ tướng Chính phủ để trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định. - Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định. (Căn cứ Điều 21 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, sửa đổi bởi điểm a, b khoản 7 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025)
|
BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH DỊCH VỤ VŨ TRƯỜNG (QUÁN BAR) VÀ XIN CẤP GIẤY PHÉP CON
Câu hỏi: Công ty tôi đang hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, nay muốn mở rộng sang mảng vũ trường (quán bar)

