Chế độ tử tuất khi tham gia BHXH

Nội dung bài viết

Chế độ tử tuất là quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội nhằm bù đắp một phần thu nhập cho thân nhân của những người tham gia BHXH khi họ qua đời. Vậy chế độ tử tuất là gì? điều kiện và quyền lợi của người tham gia… Tất cả sẽ được SBLAW chia sẻ trong bài viết sau đây

Chế độ tử tuất của bảo hiểm hiễm xã hội

Chế độ tử tuất khi tham gia BHXH
Chế độ tử tuất khi tham gia BHXH

Câu hỏi: Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi chế độ tử tuất theo quy định của bảo hiểm xã hội Việt Nam cho trường hợp nhân viên đang ký Hợp đồng lao động mất do bệnh cá nhân
Trả lời:
Tử tuất là một trong những chế độ của Bảo hiểm xã hội bắt buộc. Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, chế độ tử tuất bao gồm:
(i) Trợ cấp mai táng (bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người lao động chết): Chi trả một lần cho người lo mai táng cho người lao động
(a) thuộc diện phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và đang trong thời gian đóng bảo hiểm xã hội;
(b) đang trong thời gian bảo lưu đóng bảo hiểm xã hội nhưng đã có thời gian đóng đủ từ 12 tháng trở lên;
(c) chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
(d) đang hưởng lương hưu, hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
(ii) Trợ cấp tử tuất hàng tháng (bằng 50% mức lương cơ sở cho mỗi người thân, hoặc 70% mức lương cơ sở đối với những người thân không có người trực tiếp nuôi dưỡng): chi trả cho những người thân là
(a) con chưa đủ 18 tuổi hoặc đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;
(b) vợ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên, nếu vợ dưới 55 tuổi hoặc chồng dưới 60 tuổi nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và không có thu nhập hoặc có mức thu nhập thấp hơn mức lương cơ sở;
(c) cha đẻ, mẹ đẻ, cha mẹ đẻ của vợ hoặc chồng, thành viên khác trong gia đình mà người lao động đã chết có nghĩa vụ phải nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, hoặc 55 tuổi trở lên đối với nữ, hoặc dưới 60 tuổi đối với nam và dưới 55 tuổi đối với nữ nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và không có thu nhập hoặc có mức thu nhập thấp hơn mức lương cơ sở.
Điều kiện để những người thân được nhận tiền trợ cấp tuất hàng tháng là Người lao động phải thuộc một trong các trường hợp:
-Đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
-Đang hưởng lương hưu; Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
(iii) Trợ cấp tuất một lần (cứ mỗi năm đã đóng bảo hiểm xã hội bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước 2014, 02 tháng mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi, thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội), chi trả cho người thân của những người lao động không đáp ứng điều kiện để hưởng trợ cấp tử tuất hàng tháng; hoặc đáp ứng đủ điều kiện nhận trợ cấp tuất hàng tháng nhưng có nguyện vọng nhận trợ cấp tuất 1 lần, ngoại trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, vợ hoặc chồng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. Trong trường hợp người lao động không có người thân để nhận tiền tuất (con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha vợ/chồng, mẹ vợ/chồng) thì tiền trợ cấp tuất một lần được giải quyết theo pháp luật về thừa kế.
Để được hưởng tiền tuất, thân nhân của Người lao động sẽ nộp hồ sơ cho Công ty bao gồm:
(i) Bản chính sổ bảo hiểm;
(ii) Bản sao giấy chứng tử;
(iii) Bản chính tờ khai nhân thân theo mẫu của bảo hiểm xã hội;
(iv) Bản chính Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với trường hợp thân nhân người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
(v) Trường hợp chi trả phí giám định y khoa thì nộp thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định kèm theo bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện giám định y khoa;
(vi) Biên bản họp theo mẫu của bảo hiểm xã hội của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện nhận trợ cấp tuất hàng tháng nhưng lựa chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;
(vii) Giấy ủy quyền trong trường hợp có nhiều nhân thân khác nhau. Công ty sau khi thu thập đủ hồ sơ thì sẽ liên hệ với bảo hiểm xã hội nơi mình đăng ký đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện thủ tục xin hưởng chế độ tử tuất cho người thân của người lao động.

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhận lương bằng tài khoản nước ngoài (USD) có được không?

Bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài
Bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài

Câu hỏi: Công ty tôi hiện đang có lao động nước ngoài và vẫn tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến Giấy phép lao động, Thẻ Tạm Trú theo quy định của nhà nước.
Tuy nhiên vì lí do phân tách chi phí nên Công ty tôi đang muốn tham khảo phương án tách chi phí lương của những người lao động này về công ty mẹ ở nước ngoài (Không đi lương từ Việt Nam).
Tương đương với việc những người lao động này vẫn có Giấy phép lao động, Thẻ Tạm Trú tại Việt Nam nhưng sẽ nhận lương bằng tài khoản nước ngoài bằng USD.

Vậy phương án này có ảnh hưởng gì đến quyền lợi của những nhân viên người lao động và mang lại rủi ro gì cho công ty không?
Trả lời:
Trong trường hợp lương cho những người lao động nước ngoài đó được công ty mẹ ở nước ngoài trả, với Công ty nếu chứng minh được lao động nước ngoài đó đáp ứng điều kiện lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp (được công ty mẹ tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi sang Việt Nam) và được chấp thuận cho phép làm việc tại Công ty theo hình thức lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, thì lao động nước ngoài đó không buộc phải ký kết hợp đồng lao động với Công ty sau khi được cấp giấy phép lao động (căn cứ vào quy định tại Khoản 3, Điều 11, Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ).
Nếu vậy, việc công ty mẹ trả lương cho người lao động nước ngoài (không phải là Công ty tại Việt Nam) hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật, không bị ảnh hưởng gì.
Tuy nhiên, đối với trường hợp, Công ty đã xin giấy phép lao động cho lao động nước ngoài đó theo diện sang Việt Nam để thực hiện Hợp đồng lao động ký kết với Công ty tại Việt Nam thì bắt buộc Công ty phải ký kết hợp đồng lao động với lao động nước ngoài đó trước khi người đó làm việc tại Việt Nam.
Trong hợp đồng lao động thì phải có đầy đủ các thông tin về mức tiền lương, phụ cấp v.v. theo đúng quy định của pháp luật. Tiền lương của người lao động mà doanh nghiệp phải trả được tính trên cơ sở ngày công thực tế của Người lao động đó. Nếu trong suốt thời hạn của hợp đồng lao động, người lao động nước ngoài không được ghi nhận bất kỳ ngày công thực tế nào tại Công ty thì đương nhiên Công ty không có nghĩa vụ phải trả lương cho người đó.
Rủi ro: Trong suốt thời hạn hiệu lực của Hợp đồng lao động giữa Công ty và lao động nước ngoài, Công ty có nghĩa vụ báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài định kỳ 6 tháng và 1 năm. Nếu hợp đồng lao động và giấy phép lao động đã được cấp vẫn duy trì hiệu lực đầy đủ, trong khi đó, lao động nước ngoài không có bất kỳ ngày công nào tại doanh nghiệp, thì cơ quan chức năng có thể nghi ngờ việc doanh nghiệp xin giấy phép lao động cho người nước ngoài trong trường hợp này là vì mục đích nhập cảnh bất hợp pháp. Vì vậy Công ty cần cân nhắc để thực hiện cho phù hợp với quy định của pháp luật.

 

0/5 (0 Reviews)

Bài viết liên quan