CÁC THỦ TỤC PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT, ĐÁ THẢI VÀ QUẶNG ĐUÔI TỪ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CHÌ KẼM CHO DỰ ÁN KHÁC

Nội dung bài viết

Câu hỏi: Tôi đang có nhu cầu sử dụng đất, đá thải mỏ và quặng đuôi phát sinh từ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản chì kẽm của một mỏ đang hoạt động để phục vụ một dự án khác. Tôi cần được tư vấn các điều kiện áp dụng đối với dự án và đối với bên sử dụng, trường hợp nào phải đăng ký thu hồi khoáng sản và xin giấy xác nhận trước khi thu hồi, cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy xác nhận, cũng như thành phần hồ sơ theo quy định hiện hành.

Trả lời:

1. Khái niệm và nguyên tắc áp dụng

- Việc thu hồi khoáng sản trong phạm vi dự án đầu tư khai thác khoáng sản áp dụng đối với đất, đá thải mỏ và quặng đuôi của mỏ đang hoạt động, đã hoặc chưa được lưu giữ tại bãi thải, hồ chứa quặng đuôi.

Nguyên tắc sử dụng:

- Đất, đá thải mỏ: ưu tiên cải tạo, phục hồi môi trường; san gạt nền, thi công công trình trong dự án khai thác; sử dụng cho giao thông, xây dựng, phát triển kinh tế – xã hội; gắn với yêu cầu thu hồi tối đa khoáng sản có ích theo kinh tế tuần hoàn.

- Quặng đuôi: ưu tiên thu hồi tối đa khoáng sản có ích; trường hợp không thu hồi được thì sử dụng tương tự đất, đá thải mỏ.

(Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 69, điểm a khoản 1 Điều 97 Nghị Định số 193/2025/NĐ-CP).

2. Điều kiện đối với dự án sử dụng đất, đá thải mỏ, quặng đuôi của mỏ đang hoạt động

- Việc thu hồi và sử dụng chỉ áp dụng trong phạm vi diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

- Đối với đất, đá thải mỏ và quặng đuôi của mỏ đang hoạt động, đã hoặc chưa lưu giữ tại bãi thải, hồ chứa quặng đuôi, việc sử dụng phải tuân thủ định hướng ưu tiên theo quy định pháp luật.

- Riêng quặng đuôi chỉ được sử dụng cho mục đích khác khi không thể thu hồi khoáng sản có ích.

(Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 69, điểm a khoản 1 Điều 97 Nghị Định số 193/2025/NĐ-CP).

3. Yêu cầu đăng ký thu hồi khoáng sản và trường hợp không phải đăng ký đối với quặng đuôi

- Đối với đất, đá thải thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản chì kẽm: tổ chức, cá nhân có nhu cầu phải đăng ký thu hồi đất, đá thải, quặng đuôi và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi trước khi thu hồi, sử dụng.

- Đối với quặng đuôi thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản chì kẽm: nếu sử dụng trực tiếp để xây dựng các công trình thuộc chính dự án đầu tư khai thác khoáng sản đó thì không phải thực hiện thủ tục đăng ký thu hồi; việc sử dụng đặt trong điều kiện khối lượng quặng đuôi đã được phê duyệt trong hồ sơ môi trường hoặc dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định pháp luật.

- Trường hợp thu hồi khoáng sản tại khu vực chồng lấn của dự án khai thác khoáng sản: chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư được phép thu hồi khi khoáng sản trong khu vực chồng lấn không đủ điều kiện khai thác; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư và thiết kế cơ sở; có cam kết thu hồi tối đa khoáng sản trước khi xây dựng công trình; và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với khoáng sản thu hồi.

(Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 69 Nghị Định số 193/2025/NĐ-CP).

4. Cơ quan có thẩm quyền, hồ sơ và trình tự cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp tại điểm d khoản 1 Điều 75 Luật Địa chất và khoáng sản 2024.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp tại điểm d khoản 1 Điều 75 Luật Địa chất và khoáng sản.

Thành phần hồ sơ đăng ký thu hồi khoáng sản:

- Trường hợp thu hồi đất, đá thải, quặng đuôi của mỏ đang hoạt động đã được lưu giữ hoặc chưa được lưu giữ tại bãi thải, hồ chứa quặng đuôi:

  • Văn bản đề nghị hoặc đăng ký thu hồi theo Mẫu 01, 02 hoặc 03 Phụ lục III Thông tư 36/2025/TT-BNNMT.
  • Báo cáo vị trí, khối lượng, chủng loại, thời gian thu hồi (Mẫu 04).
  • Bản đồ hiện trạng khu vực thu hồi theo Điều 13 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT.

- Trường hợp thu hồi đất, đá thải, quặng đuôi còn lại:

  • Bản đăng ký và giấy xác nhận theo Mẫu 05 hoặc 06.
  • Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương (nếu có).
  • Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương (nếu có).
  • Đề án/phương án đóng cửa mỏ.

(Căn cứ khoản 1 Điều 96, Điều 97, Điều 98 Nghị Định số 193/2025/NĐ-CP; Điều 13, Điều 21, Phụ Lục III Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT; điểm d khoản 1 Điều 75 Luật Địa chất và khoáng sản 2024).

Tham khảo tư vấn: Dịch vụ Luật Bất động sản 

Bài viết liên quan

Bcons Asahi