Bào chữa là gì? Quy định về người bào chữa và thủ tục đăng ký bào chữa

Nội dung bài viết

Bào chữa là một lĩnh vực quan trọng trong hệ thống pháp luật, nơi luật sư chuyên nghiệp đảm nhận vai trò bảo vệ quyền và lợi ích của thân chủ trong các vấn đề pháp lý. Vây bào chữa là gì? Quy định về người bào chữa và những thủ tục đăng ký bào chữa.

Bào chữa là gì?

Bào chữa được hiểu là việc sử dụng lý lẽ và chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị can, bị cáo trong quá trình tố tụng hình sự. Đây là quyền lợi cơ bản của bị can, bị cáo, cho phép họ đưa ra chứng cứ và lý lẽ, thậm chí tham gia tranh luận trong giai đoạn điều tra và giai đoạn xét xử.

Bị can, bị cáo có thể thực hiện bào chữa bằng cách tự làm hoặc thông qua sự giúp đỡ của người bào chữa hoặc luật sư. Các cơ quan như điều tra, viện kiểm sát, và tòa án đều có trách nhiệm đảm bảo rằng bị can, bị cáo có cơ hội thực hiện quyền bào chữa của mình.

Quy định về người bào chữa

Theo Điều 72 của Bộ Luật Tố tụng Hình sự năm 2015, người bào chữa được xác định như sau:

Người bào chữa là người được người bị buộc tội hoặc cơ quan có thẩm quyền chỉ định, và được cơ quan hoặc người có thẩm quyền tiến hành tố tụng chấp nhận đăng ký bào chữa.

Người có quyền bào chữa

Người bào chữa có thể là:

  • Luật sư;
  • Người đại diện của người bị buộc tội;
  • Bào chữa viên nhân dân;
  • Trợ giúp viên pháp lý nếu người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.

Bào chữa viên nhân dân là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, kiến thức pháp lý, và sức khỏe đủ để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Họ được tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức thành viên của Mặt trận cử tham gia bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức đó.

Những người sau đây không được bào chữa:

  • Người đã tham gia tố tụng vụ án đó hoặc người thân của họ;
  • Người tham gia vụ án với tư cách làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xoá án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

Một người bào chữa có thể đại diện cho nhiều người bị buộc tội trong cùng vụ án nếu quyền và lợi ích của họ không xung đột. Nhiều người bào chữa cũng có thể tham gia vào bào chữa cho một người bị buộc tội.

Trường hợp được chỉ định người bào chữa cho người bị buộc tội

Trong những tình huống sau đây, nếu người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ không tự mời luật sư bào chữa, theo quy định của Khoản 1 Điều 76 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng sẽ chỉ định người bào chữa cho họ:

  • Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức án tối đa trong khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, hoặc tử hình;
  • Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất khiến cho việc tự bào chữa trở nên không khả thi; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.

Tuy nhiên, trong những trường hợp được chỉ định như vậy, người bị buộc tội và người đại diện hoặc người thân thích của họ vẫn giữ quyền yêu cầu thay đổi hoặc từ chối người bào chữa, như được quy định tại Khoản 3 Điều 77 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

Thủ tục đăng ký bào chữa đối với án hình sự

Thủ tục đăng ký bào chữa vụ án hình sự được quy định theo Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:

(1) Trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng ký bào chữa.

(2) Khi đăng ký bào chữa, người bào chữa phải xuất trình các giấy tờ:

– Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội;

– Người đại diện của người bị buộc tội xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và giấy tờ có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về mối quan hệ của họ với người bị buộc tội;

– Bào chữa viên nhân dân xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;

– Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực.

(3) Trường hợp chỉ định người bào chữa thì người bào chữa xuất trình các giấy tờ:

– Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề hoặc văn bản phân công của Đoàn luật sư đối với luật sư hành nghề là cá nhân;

– Bào chữa viên nhân dân xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;

– Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.

(4) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ quy định tại (2) hoặc (3) mục này, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kiểm tra giấy tờ và thấy không thuộc trường hợp từ chối việc đăng ký bào chữa quy định tại (5) mục này thì thực hiện:

Vào sổ đăng ký bào chữa, gửi ngay văn bản thông báo người bào chữa cho người đăng ký bào chữa, cơ sở giam giữ và lưu giấy tờ liên quan đến việc đăng ký bào chữa vào hồ sơ vụ án;

Nếu xét thấy không đủ điều kiện thì từ chối việc đăng ký bào chữa và phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

(5) Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng từ chối việc đăng ký bào chữa khi thuộc một trong các trường hợp:

– Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bao gồm:

+ Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó;

+ Người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;

+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xoá án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

– Người bị buộc tội thuộc trường hợp chỉ định người bào chữa từ chối người bào chữa.

(6) Văn bản thông báo người bào chữa có giá trị sử dụng trong suốt quá trình tham gia tố tụng, trừ các trường hợp:

– Người bị buộc tội từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa;

– Người đại diện hoặc người thân thích của người bị buộc tội quy định có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa.

(7) Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hủy bỏ việc đăng ký bào chữa và thông báo cho người bào chữa, cơ sở giam giữ khi thuộc một trong các trường hợp:

– Khi phát hiện người bào chữa thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015;

– Vi phạm pháp luật khi tiến hành bào chữa.

0/5 (0 Reviews)

Bài viết liên quan