Thông tư 121/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26/7/2012 quy định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng.

  • Công ty đại chúng phải xây dựng và công bố trên trang thông tin điện tử của công ty quy định về trình tự, thủ tục triệu tập và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông theo quy định.
  • Các cổ đông nắm giữ cổ phần có quyền biểu quyết trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng tính đến thời điểm chốt danh sách cổ đông dự họp có quyền gộp số quyền biểu quyết để đề cử các ứng viên Hội đồng quản trị.
  • Các thành viên Hội đồng quản trị và những người có liên quan khi thực hiện giao dịch cổ phần của công ty phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và thực hiện công bố thông tin về giao dịch này theo quy định của pháp luật.
  • Khi tiến hành giao dịch với những người có liên quan, công ty đại chúng phải ký kết hợp đồng bằng văn bản theo nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện. Nội dung hợp đồng phải rõ ràng, cụ thể và công bố thông tin cho cổ đông khi có yêu cầu.
  • Công ty đại chúng phải báo cáo UBCKNN về việc trở thành công ty đại chúng quy mô lớn và công bố thông tin theo quy định.

2.      Thông tư 125/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 30/7/2012 hướng dẫn chế độ tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.

  • Trường hợp vốn điều lệ đã góp (hoặc vốn được cấp) bằng mức vốn pháp định: Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm được mở tối đa 20 chi nhánh và văn phòng đại diện; Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài được kinh doanh bảo hiểm gốc các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe trừ bảo hiểm hàng không, bảo hiểm vệ tinh; Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe, trừ bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí; Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc hoặc môi giới tái bảo hiểm.
  • Trường hợp muốn mở rộng nội dung, phạm vi và địa bàn hoạt động ngoài các nội dụng, phạm vi và địa bàn hoạt động quy định trên, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài thực hiện bổ sung vốn điều lệ.
  • Trước khi áp dụng (hoặc thay đổi áp dụng) phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải gửi Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận áp dụng (hoặc thay đổi áp dụng) phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm.
  • Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài không được đi vay để đầu tư trực tiếp (hoặc ủy thác đầu tư) vào chứng khoán, bất động sản, góp vốn vào doanh nghiệp khác.
  • Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% số cổ phần phổ thông được quyền chào bán của doanh nghiệp bảo hiểm. Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác sau khi được Hội đồng quản trị chấp thuận. Sau thời hạn 3 năm kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, các hạn chế này được bãi bỏ.
  • Trước khi cổ đông chiến lược thực hiện việc góp trên 20% vốn điều lệ, doanh nghiệp bảo hiểm phải nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ đề nghị và phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3.      Công văn 2740/UBCK-PTTT của UB Chứng khoán Nhà nước ngày 2/8/2012 v/v soát xét báo cáo tài chính bán niên 2012 của công ty đại chúng quy mô lớn chưa niêm yết.

  • UBCKNN chấp thuận cho các Công ty đại chúng quy mô lớn chưa niêm yết (ngoại trừ công ty chứng khoán) chưa có kế hoạch soát xét và ký hợp đồng soát xét báo cáo tài chính bán niên năm 2012 với công ty kiểm toán được chấp thuận không phải thực hiện soát xét và công bố thông tin đối với báo cáo tài chính bán niên năm 2012.

4.      Công văn 2326/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 2/7/2012 v/v đăng ký, kê khai nộp thuế nhà thầu nước ngoài.

  • Nhà thầu được tiếp tục sử dụng các mã số thuế đã được cấp trước đây để kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế; khi hợp đồng kết thúc, nhà thầu phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định. Đối với các hợp đồng mới phát sinh, Nhà thầu sẽ được cấp mã số thuế 10 số theo từng hợp đồng để thực hiện kê khai, nộp thuế.

5.      Công văn 2428/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 9/7/2012 v/v thuế GTGT.

  • Trường hợp Công ty ký hợp đồng cho thuê nhà, văn phòng với khách hàng, trong hợp đồng có điều khoản cho phép khách hàng thuê được hưởng một khoảng thời gian miễn tiền thuê để sửa chữa, cải tạo trước khi sử dụng, Công ty đề nghị khách hàng cung cấp hồ sơ, chứng từ có liên quan đến việc sửa chữa, cải tạo trong thời gian miễn thuê (bản sao hóa đơn ký với nhà thầu xây dựng hoặc bản sao hóa đơn mua hàng hóa, vật tư, nguyên liệu để tự sửa chữa, cải tạo) và khách hàng ký, đóng dấu trên bản sao hóa đơn thì Công ty không phải lập hóa đơn, tính thuế GTGT cho thời gian miễn thuê này.
  • Trường hợp Công ty không chứng minh được việc sửa chữa, cải tạo nhà trước khi sử dụng của khách hàng thì thời gian miễn thuê nhà được coi là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng, Công ty phải lập hóa đơn, tính thuế GTGT cho thời gian miễn thuê. Khách hàng thuê nhà, thuê văn phòng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn này.

Untitled-1

GỬI YÊU CẦU TỚI LUẬT SƯ

Hotline: 0904 340 664 | Email: info@sblaw.vn