Share on facebook
Share on email
Share on google
Share on linkedin

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 06 NĂM 2022

Nội dung bài viết

Trong tháng 06 năm 2022, có nhiều chính sách pháp luật mới sẽ phát sinh hiệu lực, SBLAW trân trọng gửi tới Quý khách hàng và đối tác bản tóm tắt nội dung những văn bản này:

  1. Các đối tượng không được mua doanh nghiệp 100% vốn nhà nước từ ngày 01/06/2022

 

Ngày 25/04/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 23/2022/NĐ-CP quy định chi tiết về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước giữ 100% vốn điều lệ.

Theo đó, Điều 23 Nghị định 23/2022/NĐ-CP quy định có 06 nhóm đối tượng không được mua doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm:

– Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký tham gia đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

– Tổ chức tài chính trung gian, cơ quan kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp và các cá nhân thuộc các tổ chức này trực tiếp giám định, định giá, kiểm toán doanh nghiệp; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người trực tiếp giám định, định giá, kiểm toán doanh nghiệp.

Tổ chức đấu giá doanh nghiệp và người làm việc trong tổ chức đấu giá doanh nghiệp thực hiện cuộc đấu giá; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá.

– Người được cơ quan đại diện chủ sở hữu uỷ quyền xử lý việc bán doanh nghiệp; người có quyền quyết định bán doanh nghiệp, người ký hợp đồng dịch vụ đấu giá doanh nghiệp;

– Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại khoản 3 Điều này;

– Những người không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

– Nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư liên quan đến các điều kiện về tiếp cận thị trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và pháp luật về đất đai.

Bên cạnh đó, điểm đáng lưu ý so với Nghị định 128/2014/NĐ-CP , tại Điều 4 Nghị định này quy định DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chỉ được xem xét thành lập khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Có ngành, lĩnh vực hoạt động thuộc phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập DN theo quy định về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại DN;

– Đảm bảo đủ vốn điều lệ quy định tại Điều 5 Nghị định 23/2022;

– Có Hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 6 Nghị định 23/2022;

– Việc thành lập DN phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch ngành quốc gia.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2022 và thay thế Nghị định số Nghị định số 172/2013/NĐ-CPngày 13/11/2013 và Nghị định số 128/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014.

  1. Từ ngày 25/06/2022, các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ

 

Ngày 10/05/2022, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư 06/2022/TT-BKHĐT về về việc hướng dẫn Nghị định 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.  Theo đó, Thông tư 06/2022/TT-BKHĐT quy định các doanh nghiệp vừa và nhỏ khởi nghiệp sáng tạo sẽ được hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước đối với các hoạt động sau:

– Học viên của doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia đào tạo, huấn luyện chuyên sâu trong nước và nước ngoài được hỗ trợ bao gồm: Học phí, tài liệu, ăn, ở, đi lại (bao gồm vé máy bay).

Nội dung các khóa đào tạo huấn luyện chuyên sâu ngắn hạn ở nước ngoài gồm: Xây dựng, phát triển sản phẩm; thương mại hóa sản phẩm; phát triển thương mại điện tử; gọi vốn đầu tư; phát triển thị trường; kết nối mạng lưới khởi nghiệp và các nội dung khác theo nhu cầu của DNNVV khởi nghiệp sáng tạo.

– Doanh nghiệp vừa và nhỏ duy trì tài khoản trên các sàn thương mại điện tử sẽ được hỗ trợ:

+ Đối với sàn thương mại điện tử trong nước: Phí thanh toán, phí cố định và phí dịch vụ người bán phải trả cho sàn thương mại điện tử.

+ Đối với sàn thương mại điện tử quốc tế: Phí tài khoản người bán, phí giới thiệu, phí hoàn thiện đơn hàng, phí lưu kho, chi phí đăng ký mã vạch sản phẩm, chi phí thiết kế và chụp ảnh sản phẩm, chi phí quảng cáo trên sàn thương mại điện tử.

– Doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia các cuộc thi quốc tế về khởi nghiệp sáng tạo được hỗ trợ phí, lệ phí tham gia cuộc thi; ăn, ở tại nước sở tại; đi lại (bao gồm vé máy bay); vận chuyển tài liệu, sản phẩm, trang thiết bị phục vụ tham gia cuộc thi.

Bên cạnh đó, về lựa chọn doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cụm liên kết ngành thuộc lĩnh vực sản xuất, chế biến, Thông tư quy định, các hình thức liên kết giữa DNNVV với doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành gồm: Liên kết theo hình thức hợp đồng mua chung nguyên liệu đầu vào (DNNVV và tối thiểu một doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành có hợp đồng mua nguyên vật liệu đầu vào từ một bên cung cấp); theo hình thức hợp đồng bán chung sản phẩm (DNNVV và tối thiểu một doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành có hợp đồng bán sản phẩm cho một bên thu mua); theo hình thức hợp đồng mua, bán, hợp tác; theo hình thức cùng xây dựng, sử dụng thương hiệu.

Đây được coi là một chính sách mới của Nhà nước trong việc Hoàn thiện chính sách hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, khi mà hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo có ý nghĩa lớn đối với Việt Nam trong điều kiện số lượng và quy mô doanh nghiệp thấp hơn một số nước trong khu vực và thế giới.

Thông tư 06/2022/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 25 tháng 06 năm 2022.

 

  1. Chỉ sử dụng hóa đơn giấy đến hết ngày 30/6/2022

 

Ngày 19/10/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ. Theo đó, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in hoặc đã mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày 19/10/2020 thì vẫn được tiếp tục sử dụng hóa đơn đó đến hết ngày 30/6/2022. Thay vì sử dụng hóa đơn giấy, từ ngày 01/07/2022, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ phải chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử.

Bên cạnh đó, điểm đáng lưu ý đó là, trong Nghị định này có rất nhiều quy định mới cởi mở hơn so với quy định cũ tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP về hoá đơn chứng từ (ví dụ được lập hoá đơn sau 7 ngày kể từ ngày đối soát dữ liệu được đính kèm bảng kê cho HĐĐT…)

       Nghị định 123/2020/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/07/2022 và thay thế Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP.

  1. Một số trường hợp bị đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp từ 01/06/2022

 

Ngày 06/04/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 24/2022/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung các nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp. Trong đó, Nghị định này quy định về việc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp như sau:

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp bị đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong những trường hợp sau đây:

  1. a) Vi phạm một trong những trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 của Luật Giáo dục nghề nghiệp;
  2. b) Tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp được cấp không đúng thẩm quyền;
  3. c) Không công khai các điều kiện bảo đảm tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với các ngành, nghề đào tạo sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên trang thông tin điện tử của cơ sở mình; không gửi kết quả công khai về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
  4. d) Không cập nhật văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp do cơ sở mình cấp trên Trang Thông tin tra cứu văn bằng giáo dục nghề nghiệp tại địa chỉ http://vanbang.gdnn.gov.vn.

Như vậy so với Nghị định số 143/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, Nghị định 24/2022/NĐ-CP đã sửa đổi bổ sung quy định về cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp sẽ bị đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong những trường hợp nêu trên.

Bên cạnh đó, điểm đáng lưu ý so với Nghị định số 143/2016/NĐ-CP, Nghị định 24/2022/NĐ-CP đã sửa đổi thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Theo đó, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp sửa đổi như sau:

– Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp cấp giấy chứng nhận đối với trường cao đẳng (hiện hành cấp giấy chứng nhận đối với trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học);

– Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận đối với:

+ Trường trung cấp, trung tâm GDNN, doanh nghiệp;

+ Trung tâm GDNN – giáo dục thường xuyên (quy định mới).

Nghị định 24/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2022 và thay thế Nghị định 143/2016/NĐ-CP.

  1. 19 nhiệm vụ và quyền hạn mới của Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

Ngày 06/05/2022, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư 05/2022/TT-BKHĐT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, và Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Theo đó, Thông tư nêu rõ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

Thông tư nêu rõ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Dự thảo kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh; kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, dự kiến kế hoạch bố trí vốn đầu tư công 5 năm và hàng năm nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư, chương trình xúc tiến đầu tư hằng năm, danh mục dự án thu hút đầu tư của địa phương; các cân đối chủ yếu về kinh tế – xã hội của tỉnh, trong đó có cân đối vốn đầu tư công.

Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

Về quy hoạch, kế hoạch: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch tỉnh; kế hoạch, chính sách, giải pháp, bố trí nguồn lực thực hiện và đánh giá thực hiện quy hoạch tỉnh; tổ chức lấy ý kiến, tổ chức công bố quy hoạch tỉnh.

Về đầu tư phát triển, đầu tư theo phương thức đối tác công tư: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch và dự kiến bố trí mức vốn đầu tư công cho từng nhiệm vụ, chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công do tỉnh quản lý.

Về quản lý đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài: Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp cao, khu kinh tế và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Về quản lý vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Về quản lý đấu thầu: Thẩm định về kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư; thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu.

Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh: Tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; cấp hoặc từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, thủ tục, trình tự đăng ký doanh nghiệp; tư vấn, hướng dẫn miễn phí hộ kinh doanh đăng ký chuyển đổi thành doanh nghiệp.

Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân: Chủ trì tổng hợp, đề xuất và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh doanh, kinh tế tư nhân; xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với kinh tế tập thể, hợp tác xã.

Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, thực hiện chuyển đổi số phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.

Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí;

Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở (nếu có), phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.

Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định.

Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Thực hiện những nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công, phân cấp theo quy định của pháp luật.

Thông tư 05/2022/TT-BKHĐT có hiệu lực kể từ ngày 20/06/2022 và thay thế Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

  1. 05 trường hợp đơn khiếu nại công an sẽ không xử lý

 

Ngày 29/04/2022, Bộ Công An ban hành Thông tư 19/2022/TT-BCA quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân (CAND). Theo quy định tại Thông tư 19/2022 của Bộ Công an, đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân sẽ không được xử lý trong các trường hợp sau:

– Đơn khiếu nại không đáp ứng về hình thức (đơn không ghi rõ người người gửi, không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người viết đơn…) và nội dung (không ghi rõ nội dung, lý do khiếu nại…).

– Đơn được gửi cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong đó có cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền giải quyết mà cơ quan, đơn vị tiếp nhận đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết.

– Đơn trùng nội dung đã chuyển đơn hoặc đã được hướng dẫn theo quy định.

– Đơn có nội dung chống đối đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đơn có nội dung chia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn giáo; đơn có lời lẽ thô tục, bôi nhọ, xúc phạm danh dự, uy tín của cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị.

– Đơn rách nát, chữ viết bị tẩy xóa, không rõ, không thể đọc được.

Thông tư 19/2022/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 15/06/2022 thay thế Thông tư số 68/2013/TT-BCA hướng dẫn xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại và quản lý công tác giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân.

  1. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) thay đổi phương pháp tính giá thanh toán cuối cùng (FSP) của Hợp đồng tương lai chỉ số VN30

 

Ngày 16/05/2022, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam vừa có Quyết định số 61/QĐ-VSD ban hành Quy chế bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh. Theo đó,  Quyết định này có một số nội dung thay đổi đáng chú ý gồm:

Thứ nhất, thay đổi phương pháp tính giá thanh toán cuối cùng (FSP) của Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 từ ”là giá trị đóng cửa của chỉ số cơ sở tại ngày giao dịch cuối cùng” thành ”là giá trị trung bình số học giản đơn của chỉ số trong 30 phút cuối cùng của ngày giao dịch cuối cùng (bao gồm 15 phút khớp lệnh liên tục và 15 phút khớp lệnh định kỳ đóng cửa), sau khi loại trừ 3 giá trị chỉ số cao nhất và 3 giá trị chỉ số thấp nhất của phiên khớp lệnh liên tục”. Dự kiến sản phẩm Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 đầu tiên áp dụng phương pháp tính giá FSP này là VN30F2206 đáo hạn vào ngày 16/6/2022, sau khi Sở giao dịch Chứng khoán đã hoàn tất việc điều chỉnh mẫu Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 và công bố thông tin theo quy định.

Thứ hai, loại trừ giá giao dịch thỏa thuận khi tính toán mức ký quỹ yêu cầu và tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ trong phiên giao dịch cũng như khi tính giá thanh toán hàng ngày theo phương pháp bình quân gia quyền (trong trường hợp không có giá  đóng cửa). Thay đổi này sẽ được áp dụng ngay khi Quy chế có hiệu lực.

Bên cạnh đó, về thời điểm áp dụng, để đảm bảo thời gian cho Sở giao dịch Chứng khoán hoàn tất việc điều chỉnh mẫu Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 và công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC đối với nội dung liên quan đến phương pháp FSP mới của Hợp đồng tương lai chỉ số VN30.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2022 và thay thế Quyết định số 96/QĐ-VSD ngày 23/3/2017 về việc ban hành Quy chế ký quỹ, bù trừ và thanh toán chứng khoán phái sinh, Quyết định 87/QĐ-VSD ngày 19/7/2018 về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế ký quỹ, bù trừ và thanh toán chứng khoán phái sinh ban hành kèm Quyết định số 96/QĐ-VSD ngày 23/3/2017.

  1. Từ ngày 01/06/2022, dừng thu phí thủ công và thí điểm thu phí điện tử không dừng trên cao tốc Hà Nội – Hải Phòng

 

Ngày 28/12/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 123/2021/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng. Theo đó, Tổng cục Đường bộ Việt Nam bắt đầu thí điểm 100% thu phí điện tử không dừng (ETC) trên cao tốc Hà Nội – Hải Phòng từ ngày 01/06/2022.

Bên cạnh đó, các phương tiện không đủ điều kiện đi vào cao tốc Hà Nội – Hải Phòng sẽ bị phạt tiền từ 1-2 triệu đồng và tước giấy phép lái xe từ 1-3 tháng theo Khoản 3, Điều 2, Nghị định 123/2021/NĐ-CP.

Như vậy, chỉ có các phương tiện tham gia giao thông phải sử dụng dịch vụ thu phí ETC và đủ số dư trong tài khoản thì mới lưu thông được qua các trạm thu phí trên tuyến cao tốc này.

Nghị định số 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022.

 

  1. Từ 01/06/2022, cấp hộ chiếu phổ thông qua Cổng dịch vụ công 

 

Từ ngày 01/06/2022, người dân có thể khai cấp hộ chiếu phổ thông (không gắn chíp) qua Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, thanh toán trực tuyến, nhận hộ chiếu qua bưu chính hoặc tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Thực hiện Đề án của Chính phủ về “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030” (Đề án 06) và Quyết định số 10695/QĐ-BCA ngày 25/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc phê duyệt danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 cung cấp trên Cổng Dịch vụ công của Bộ Công an năm 2022, Cục Quản lý xuất nhập cảnh đã phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Công an triển khai dịch vụ công trực tuyến cấp hộ chiếu phổ thông (hộ chiếu không gắn chíp điện tử) cho công dân Việt Nam ở mức độ 4.

Theo đó, công dân Việt Nam ở trong nước có căn cước công dân gắn chíp điện tử hoặc căn cước công dân 12 số còn giá trị, có khả năng thanh toán lệ phí trực tuyến qua hệ thống thanh toán điện tử, có thể đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công của Bộ Công an để đăng ký hồ sơ, thanh toán lệ phí trực tuyến, nhận hộ chiếu qua bưu chính hoặc đến nhận trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khi có kết quả.

Về quy trình trình thực hiện, công dân truy cập Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công an tại địa chỉ https://dichvucong.bocongan.gov.vn, đăng nhập, điền đầy đủ thông tin đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01, địa chỉ email, tải lên ảnh chân dung (để in trên hộ chiếu), lựa chọn hình thức nhận hộ chiếu (qua dịch vụ bưu chính hoặc đến cơ quan xuất nhập cảnh nhận trực tiếp), địa chỉ nhận hộ chiếu, thanh toán lệ phí trực tuyến khi được cán bộ tiếp nhận hồ sơ gửi yêu cầu.

Trường hợp công dân không đủ điều kiện sử dụng dịch vụ công mức độ 4 hoặc có nhu cầu nộp hồ sơ trực tiếp thì áp dụng quy trình đăng ký, tiếp nhận, xử lý hồ sơ cấp hộ chiếu hiện hành.

*********

Lưu ý: Bản tin Pháp luật này không được xem là ý kiến tư vấn pháp lý của SB Law đối với bất kỳ trường hợp nào. Nội dung Bản tin này chỉ tập trung vào việc cung cấp và trích dẫn thông tin quan trọng, đáng chú ý nhất đối với vấn đề pháp lý được đề cập tại thời điểm công bố. SB Law sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào liên quan đến việc trích dẫn, sử dụng một phần hay toàn bộ nội dung của Bản tin này cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích tham khảo, cập nhật thông tin. Trong trường hợp cần được tư vấn pháp lý, vui lòng liên hệ SB Law để được hướng dẫn chi tiết.

Tư vấn pháp lý

Liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn 24/7

    Bài viết liên quan