Việc tham gia bảo hiểm là trách nhiệm của mọi doanh nghiệp khi sử dụng lao động. Tuy nhiên hiện nay vẫn còn một số ít doanh nghiệp chưa tham gia BHXH cho người lao động, chưa nắm rõ những quy định liên quan đến công việc này. Để hiểu rõ hơn vấn đề trên, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ đã có cuộc trao đổi với Luật sư Nguyễn Thanh Hà – Chủ tịch Công ty Luật SB LAW, Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội.

  1. Theo Điều 2 Luật BHXH năm 2014, có 3 nhóm đối tượng doanh nghiệp nào cũng phải đóng BHXH bắt buộc, đó là: Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn/không xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng; Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; Người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương. Ông có thể chia sẻ cụ thể hơn về quy định này?

Trả lời:

     Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, tất cả những lao động trên đều thuộc diện phải tham gia BHXH bắt buộc.

Do đó, khi sử dụng những lao động này, doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký tham gia BHXH cho người lao động.

Trường hợp doanh nghiệp không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm cho người lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng thì bị phạt tiền từ 02 -03 triệu đồng khi vi phạm với mỗi người lao động (Khoản 3 Điều 28 Nghị định số 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng – được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 88/2015/NĐ-CP).

Ngoài ra, nếu không đóng bảo hiểm cho toàn bộ lao động thuộc diện bắt buộc tham gia thì bị phạt tiền từ 18% – 20% tổng số tiền phải đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm và tối đa không quá 75 triệu đồng (theo Khoản 3 Điều 26 Nghị định 95/2013/NĐ-CP).

 

  1. Vậy thưa ông khi nào doanh nghiệp phải đóng BHXH cho người lao động? Hồ sơ đăng ký BHXH cho người lao động bao gồm những gì?

Trả lời:

Doanh nghiệp sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động khi họ thuộc các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Theo Quyết định số 929/QĐ-BHXH ngày 26/07/2018 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế thuộc thẩm quyền giải quyết của bảo hiểm xã hội Việt Nam thì hồ sơ đăng ký BHXH cho người lao động bao gồm:

– Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH của người lao động (Mẫu TK1-TS);

– Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH của đơn vị sử dụng lao động (Mẫu TK3-TS);

– Danh sách lao động tham gia bảo hiểm xã hội (Mẫu D02-TS);

– Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS).

Sau khi có đủ các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH quận/huyện nơi có trụ sở.

  1. Mức đóng, trách nhiệm đóng và thời hạn đóng BHXH của doanh nghiệp và người lao động được quy định như thế nào?

Trả lời:

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Quyết định số 595/QĐ-BHXH quy định cụ thể về mức đóng, trách  nhiệm đóng và thời hạn đóng BHXH của doanh nghiệp và người lao động như sau:

a) Về mức đóng:

Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định chi tiết mức đóng và trách nhiệm đóng BHXH của doanh nghiệp và người lao động theo công thức:

Mức đóng hàng tháng=Mức lương tháng đóng bảo hiểmxTỷ lệ trích đóng bảo hiểm

Trong đó:

– Mức lương tháng đóng bảo hiểm của người lao động là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; của doanh nghiệp là quỹ tiền lương đóng BHXH.

Tỷ lệ trích đóng bảo hiểm xã hội vào lương của người lao động là 8%; tỷ lệ trích vào chi phí của người sử dụng lao động là 17%:

b) Về thời hạn đóng và trách nhiệm đóng:

Cũng theo quy định tại Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH, doanh nghiệp được lựa chọn đóng bảo hiểm theo phương thức đóng hàng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.

Nếu đóng hàng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, doanh nghiệp phải trích tiền đóng bảo hiểm (của mình và của người lao động) chuyển cùng lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc kho bạc Nhà nước.

Nếu đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần, chậm nhất đến ngày cuối cùng của kỳ đóng, doanh nghiệp phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH (áp dụng với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, hoặc khoán).

Trường hợp chậm đóng, đóng không đúng mức quy định hoặc đóng không đủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia thì doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 12% – 15% tổng số tiền phải đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm và tối đa không quá 75 triệu đồng (theo Khoản 2 Điều 26 Nghị định 95/2013/NĐ-CP).

  1. Thực tế có nhiều lý do khiến doanh nghiệp phải thay đổi thông tin đóng bảo hiểm của đơn vị mình như tăng/giảm lao động; đổi tên doanh nghiệp, địa điểm đăng ký kinh doanh, mã số doanh nghiệp..Trong những trường hợp như vậy, doanh nghiệp cần lưu ý điều gì thưa ông?

Trả lời:

Trong nhiều trường hợp phải thay đổi cac thông tin, doanh nghieijep cần lưu ý khi có bất cứ sự thay đổi nào thì đều phải làm thủ tục thay đổi thông tin đóng bảo hiểm với cơ quan BHXH để có sự điều chỉnh kịp thời, tránh ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động cũng như chính doanh nghiệp mình.

  1. Thưa ông đối với trường hợp người lao động làm việc ở nhiều nơi thì việc tham gia đóng BHXH tại các doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Trả lời:

Vấn đề này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017. Theo đó, trường hợp người lao động đồng thời có từ 02 hợp đồng lao động trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì:

– Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đóng theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên;

– Bảo hiểm y tế đóng theo hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất,

– Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đóng theo từng hợp đồng lao động.

Trường hợp tất cả các nơi người lao động làm việc đều đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động thì cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ hoàn trả lại số tiền được xác định đóng trùng. Khoản 3 Điều 43 Quyết định 595/QĐ-BHXH hướng dẫn có 07 trường hợp hoàn trả tiền đóng BHXH, trong đó có trường hợp một người có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp trùng nhau.

Cụ thể, cơ quan BHXH thực hiện hoàn trả cho người lao động số tiền đơn vị và người lao động đã đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và số tiền đã đóng vào quỹ BHTN (bao gồm cả số tiền thuộc trách nhiệm đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động), không bao gồm tiền lãi.

Như vậy, trường hợp một người giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên sẽ có trách nhiệm tham gia BHXH bắt buộc. Trường hợp đóng trùng BHXH sẽ được hoàn trả.

 

Untitled-1

GỬI YÊU CẦU TỚI LUẬT SƯ

Hotline: 0904 340 664 | Email: info@sblaw.vn