Câu hỏi: Tôi là Ân, ở Hà Nội. Công ty tôi có diện tích 19.000m2 (đã sử dụng 12.000m2) đã đăng ký với Sở Kế hoạch và Đầu tư. Nay để mở rộng quy mô sản xuất nên sử dụng 7.000m2 đất còn lại để xây dựng nhà xưởng. Vậy Công ty tôi có phải báo cáo lên Sở Kế hoạch và Đầu tư không?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 43 Luật doanh nghiệp 2014 có quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp như sau:

“Điều 43. Trụ sở chính của doanh nghiệp

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)”.

Theo đó, trụ sở chính của doanh nghiệp được hiểu là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). Như vậy, mỗi doanh nghiệp chỉ có một trụ sở chính và có thể có một hoặc nhiều chi nhánh, địa điểm kinh doanh.

Theo thông tin bạn cung cấp thì công ty bạn có diện tích đất là 19.000m2 đã sử dụng 12.000m2 đã đăng ký với Sở Kế hoạch và Đầu tư. Nay công ty bạn muốn mở rộng quy mô sản xuất nên sử dụng 7.000m2 đất còn lại để xây dựng nhà xưởng. Theo Luật doanh nghiệp 2014 thì khi công ty xây dựng nhà xưởng sản xuất thì phải thành lập chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh mới hợp pháp. Vì vậy, công ty bạn phải thực hiện việc đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc thành lập chi nhánh của doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Cụ thể:

Thứ nhất, về thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh, bạn cần thực hiện như sau:

Căn cứ theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về việc thông báo thành lập địa điểm kinh doanh như sau:

Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

– Mã số doanh nghiệp;

– Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở);

– Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

– Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;

– Họ, tên, nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp phápkhác quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;

– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc họ, tên, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối vớitrường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.

Nộp kèm theo Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để yêu cầu mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

Thứ hai, về thủ tục thành lập chi nhánh của doanh nghiệp:

Căn cứ Khoản 1 Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định như sau:

– Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện: Khi đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Nội dung Thông báo gồm:

+ Mã số doanh nghiệp;

+ Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

+ Tên chi nhánh, văn phòng đại diện dự định thành lập;

+ Địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện;

+ Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

+ Thông tin đăng ký thuế;

+ Họ, tên; nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;

+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thành lập chi nhánh.

– Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

Khi đó, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Untitled-1

GỬI YÊU CẦU TỚI LUẬT SƯ

Hotline: 0904 340 664 | Email: info@sblaw.vn