1. Ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

Ngày 06/07/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, thay thế cho Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg.

Trong đó, danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bao gồm 05 cấp:

– Ngành cấp 1 gồm 21 ngành được mã hóa theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến U;

– Ngành cấp 2 gồm 88 ngành, mỗi ngành được mã hóa bằng hai số theo ngành cấp 1 tương ứng;

– Ngành cấp 3 gồm 242 ngành, mỗi ngành được mã hóa bằng ba số theo ngành cấp 2 tương ứng;

– Ngành cấp 4 gồm 486 ngành, mỗi ngành được mã hóa bằng bốn số theo ngành cấp 3 tương ứng;

– Ngành cấp 5 gồm 734 ngành, mỗi ngành được mã hóa bằng năm số theo ngành cấp 4 tương ứng.

Đặc biệt, quyết định 27/2018 đã tăng số lượng ngành kinh tế so với Quyết định 10/2007 cũ cụ thể là ngành cấp 4 tăng 49 ngành, ngành cấp 5 tăng 92 ngành. Quyết định cũng giải thích cụ thể về nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, trong đó có định nghĩa về hoạt động kinh tế và ngành kinh tế.

Quyết định 27/2018/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 20/08/2018.

2. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được mua trái phiếu để cơ cấu nợ cho doanh nghiệp

Ngày 18/06/2018, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 15/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2016/TT-NHNN quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua trái phiếu doanh nghiệp.

Điểm đáng chú ý của Thông tư này là quy định các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được mua trái phiếu doanh nghiệp phát hành để cơ cấu lại các khoản nợ của doanh nghiệp. Từ đó, bãi bỏ quy định về các loại trái phiếu doanh nghiệp được mua.

Thông tư 15/2018 đã quy định cụ thể hơn về việc kiểm soát nội bộ hoạt động mua trái phiếu doanh nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặc biệt là các nội dung như sau:

– Quy định kiểm soát nội bộ hoạt động mua trái phiếu doanh nghiệp, đặc biệt là trái phiếu phát hành với mục đích thực hiện các dự án, dự án thuộc các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro…;

– Quy định cụ thể về các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro và chính sách tín dụng đầu tư vào các lĩnh vực này.

Thông tư 15/2018/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/08/2018.

3. Hà Nội: Thí điểm Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị trong 2 năm

Ngày 22/06/2018, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 26/2018/QĐ-TTg về thí điểm thành lập Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã tại TP. Hà Nội.

Thí điểm thành lập Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị trên cơ sở tổ chức lại Đội Thanh tra xây dựng quận, huyện, thị xã thuộc Thanh tra Sở Xây dựng thành phố Hà Nội. Nhiệm vụ Đội trật tự xây dựng đô thị được quy định:

– Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn. Phát hiện, lập hồ sơ xử lý các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

– Thông báo, kiến nghị và gửi tài liệu có liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xem xét, khởi tố đối với người thực hiện hành vi vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý.

– Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và với Thanh tra quận, huyện, thị xã tham mưu, đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị

– Thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Xây dựng.

Đặc biệt, Đội Quản lý xây dựng trật tự đô thị có quyền Được yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước cung cấp các tài liệu như: hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng, giấy phép xây dựng và các tài liệu liên quan khác phục vụ cho công tác kiểm tra; yêu cầu các chủ đầu tư xuất trình giấy phép xây dựng, các tài liệu liên quan đến việc xây dựng công trình.

Thời gian thực hiện thí điểm là 02 năm (24 tháng), kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2018.

4. Biểu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Ngày 25/06/2018, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 56/2018/TT-BTC quy định mức thu, chế độ, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan Trung ương thực hiện thẩm định.

Biểu mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tùy mức vốn đầu tư. Cụ thể:

– Với dự án công trình dân dụng: Từ 08 – 84 triệu đồng;

– Với dự án hạ tầng kỹ thuật: Từ 8,6 – 86 triệu đồng;

– Với dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi: Từ 8,8 – 88 triệu đồng;

– Với dự án giao thông: Từ 9,2 – 92 triệu đồng;

– Với dự án công nghiệp: Từ 9,6 – 96 triệu đồng.

– Với dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường và các dự án khác: Từ 6 – 61 triệu đồng.

Đối tượng nộp phí là là các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thực hiện thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Ngoài ra, chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước.

Thông tư 56/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 10/08/2018.

5. Bỏ quy định trẻ dưới 5 tuổi không được học trường quốc tế

Ngày 06/06/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, có hiệu lực từ ngày 01/08/2018.

Nghị định đã bỏ quy định học sinh Việt Nam dưới 05 tuổi không được học các chương trình đào tạo nước ngoài trước đây. Theo đó, số học sinh Việt Nam học chương trình giáo dục của nước ngoài phải thấp hơn 50% tổng số học sinh.

Ngoài ra, thời hạn hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài không quá 50 năm, tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng không dài hơn thời hạn thuê đất.

Trong khi đó, thời hạn hoạt động của liên kết đào tạo, liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài không quá 05 năm, kể từ ngày phê duyệt và có thể được gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 05 năm và không quá thời hạn thỏa thuận hoặc hợp đồng hợp tác giữa các bên liên kết.

Nghị định 86/2018/ NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2018.

6. Phát hiện tôm bơm tạp chất phải lập biên bản tại chỗ

Ngày 10/07/2018, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 07/2018/TT-BNNPTNT quy định về kiểm tra tạp chất trong tôm và sản phẩm tôm.

– Trường hợp tổ chức kiểm tra theo Đoàn, khi phát hiện vi phạm về tạp chất hoặc kết quả kiểm tra tại chỗ kết luận lô tôm có tạp chất, Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Đồng thời, niêm phong tang vật phương tiện vi phạm hành chính.

Bên cạnh đó, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan kiểm tra để ban hành quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ khi niêm phong.

– Trường hợp kiểm tra viên được phân công kiểm tra độc lập, khi phát hiện vi phạm về tạp chất hoặc kết quả kiểm tra tại chỗ kết luận lô tôm có tập chất thì phải lập biên bản; báo cáo Thủ trưởng cơ quan kiểm tra để có biện pháp xử lý phù hợp.

Thông tư số 07/2018/ TT-BNNPTNTcó hiệu lực từ ngày 24/08/2018.

7. Liên kết trong sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ đến 10 tỷ

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 98/2018/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Theo Nghị định, dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp được hỗ trợ như sau:

– Hỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết (nhà xưởng, bến bãi …). Tổng mức hỗ trợ không quá 10 tỷ đồng.

– Hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết, tối đa không quá 300 triệu đồng.

– Hỗ trợ 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi.

Để được hưởng ưu đãi, các bên liên kết phải đảm bảo một số điều kiện như:

– Phù hợp với quy hoạch;

– Có Giấy chứng nhận hoặc cam kết bảo đảm chất lương sản phẩm, an toàn thực phẩm;

– Thời gian liên kết tối thiểu 03 năm hoặc 05 năm.

Nghị định 98/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/08/2018.

 8. Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng 

Đây là nội dung tiêu biểu của Nghị định 99/2018/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng thay thế Nghị định 70/2017/NĐ-CP ngày 06/6/2017:

–           Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Nghị định này là 1.515.000 đồng.

–           Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng bao gồm:

+          Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

+          Mức trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

+          Mức trợ cấp thương tật đối với thương binh loại B theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Nghị định định 99/2018/NĐ-CP có hiệu lực ngày 27/8/2018.

9. Điều chỉnh trợ cấp hàng tháng

Đây là nội dung tiêu biểu của Thông tư 08/2018/TT-BNV hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của hội đồng chính phủ và quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của hội đồng bộ trưởng:

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2018, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 88/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng tăng thêm 6,92% mức trợ cấp hàng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2018, cụ thể như sau:

–           Công thức điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2018:

Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 = Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2018 x 1.0692

Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2018 là mức trợ cấp quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 04/2017/TT-BNV ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

–           Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 của cán bộ xã già yếu nghỉ việc (đã làm tròn số theo công thức tính tại Khoản 1 Điều này) như sau:

+          Đối với cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: 1.846.000 đồng/tháng x 1,0692 = 1.974.000 đồng/tháng.

+          Đối với cán bộ nguyên là Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: 1.786.000 đồng/tháng x 1,0692 = 1.910.000 đồng/tháng.

+          Đối với các chức danh còn lại: 1.653.000 đồng/tháng x 1,0692 = 1.768.000 đồng/tháng.

Thông tư 08/2018/TT-BNV có hiệu lực ngày 15/8/2018.

10. Tiêu chí xác định thương nhân xác định chế độ Luồng Xanh, Luồng Đỏ

Đây là nội dung tiêu biểu của Thông tư 15/2018/TT-BCT quy định về việc phân luồng trong quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi:

a) Tiêu chí xác định thương nhân áp dụng chế độ Luồng Xanh

 Để được áp dụng chế độ Luồng Xanh trong quy trình cấp C/O ưu đãi, thương nhân cần đạt được tiêu chí sau:

–           Thương nhân được Bộ Công Thương công nhận là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín; hoặc

–           Thương nhân được Bộ Tài chính công nhận là doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan; hoặc

–           Thương nhân đáp ứng các điều kiện dưới đây:

+          Tuân thủ pháp luật: không vi phạm quy định về xuất xứ trong 2 năm gần nhất trước thời điểm đề nghị xét duyệt chế độ Luồng Xanh;

+          Lưu trữ hồ sơ: có hệ thống lưu trữ hồ sơ (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử) đầy đủ để đảm bảo chứng minh tính xác thực của C/O và xuất xứ hàng hóa trong thời hạn lưu trữ theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP;

+          Kinh nghiệm sử dụng C/O ưu đãi: thực hiện quy trình khai báo C/O điện tử qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (www.ecosys.gov.vn) và có tần suất đề nghị cấp ít nhất 30 bộ C/O ưu đãi/năm.

b) Tiêu chí xác định thương nhân áp dụng chế độ Luồng Đỏ

–           Thương nhân vi phạm các hành vi nêu tại Điều 29 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP trong vòng 2 năm gần nhất tính đến thời điểm phân luồng;

–           Thương nhân không đáp ứng được yêu cầu xác minh xuất xứ hàng hóa hoặc có kết luận về việc không đạt xuất xứ hàng hóa của cơ quan hải quan nước nhập khẩu trong vòng 2 năm gần nhất tính đến thời điểm phân luồng;

–           Thương nhân áp dụng chế độ Luồng Xanh hoặc Luồng Thông thường có xuất khẩu mặt hàng áp dụng chế độ Luồng Đỏ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này nhưng không có cơ sở sản xuất hoặc năng lực sản xuất không đáp ứng yêu cầu sản xuất mặt hàng xuất khẩu.

Thông tư 15/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 15/8/2018.

11. Điều kiện đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí

Ngày 15/6/2018 đã ban hành của Nghị định 87/2018/NĐ-CP về kinh doanh khí. Dưới đây là một trong những nội dung tiêu biểu của Nghị định 87/2018/NĐ-CP:

–           Điều kiện đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí gồm:

+          Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

+          Có cầu cảng hoặc có hợp đồng thuê tối thiểu 05 năm cầu cảng thuộc hệ thống cảng Việt Nam đã được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng;

+          Có bồn chứa khí hoặc hợp đồng thuê bồn chứa khí đáp ứng các quy định về an toàn;

+          Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật;

+          Có chai LPG hoặc hợp đồng thuê chai LPG đáp ứng đủ điều kiện lưu thông trên thị trường đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG kinh doanh LPG chai.

–           Đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu kinh doanh khí qua đường ống ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này còn phải có đường ống vận chuyển khí và trạm cấp khí đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an toàn, phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.

Nghị định định 87/2018/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/8/2018.

12. Khai báo y tế và chấm dứt áp dụng việc khai báo y tế

Đây là nội dung tiêu biểu của Nghị định 89/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới:

–           Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định việc khai báo y tế và chấm dứt áp dụng việc khai báo y tế.

–           Khai báo y tế được áp dụng đối với một trong các trường hợp sau:

+          Có quyết định công bố hoặc thông báo dịch bệnh truyền nhiễm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+          Căn cứ tình hình dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A, các bệnh mới nổi, các bệnh bùng phát hoặc cảnh báo nguy cơ xâm nhập dịch bệnh của cơ quan y tế có thẩm quyền từ các quốc gia, quốc tế.

–           Chấm dứt áp dụng việc khai báo y tế đối với một trong các trường hợp sau:

+          Có quyết định công bố hoặc thông báo hết dịch bệnh truyền nhiễm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+          Căn cứ tình hình dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A, hoặc thông báo hết cảnh báo dịch bệnh của cơ quan y tế có thẩm quyền từ các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế.

–           Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới có trách nhiệm:

+          Thông báo việc khai báo y tế và chấm dứt áp dụng khai báo y tế cho các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu;

+          Niêm yết công khai văn bản khai báo y tế và chấm dứt áp dụng việc khai báo y tế tại cửa khẩu;

+          Tổ chức hướng dẫn việc thực hiện khai báo y tế.

Nghị định 89/2018/NĐ-CP có hiệu lực ngày 10/8/2018.

13. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp

Đây là nội dung tiêu biểu của Thông tư 03/2018/TT-BLĐTBXH quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp:

–           Tâm huyết với nghề, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín, lương tâm nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công tác; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đối xử hòa nhã với học sinh, sinh viên, học viên (sau đây gọi chung là người học), đồng nghiệp; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng.

–           Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, của ngành.

–           Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí.

–           Các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác của viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 53 Luật giáo dục nghề nghiệp.

Thông tư 03/2018/TT-BLĐTBXH có hiệu lực ngày 01/8/2018

14. Tiêu chí chung đối với vụ việc tham gia tố tụng

Đây là nội dung tiêu biểu của Thông tư 09/2018/TT-BTP quy định tiêu chí xác định vụ việc trợ giúp pháp lý phức tạp, điển hình:

–           Thực hiện trợ giúp pháp lý trong vụ việc được dư luận quan tâm, nhiều cơ quan báo chí ở Trung ương hay địa phương đưa tin.

–           Vụ việc mà quan điểm của người thực hiện trợ giúp pháp lý khác với một trong các cơ quan tiến hành tố tụng và được chấp nhận theo hướng có lợi cho người được trợ giúp pháp lý tại bản án, quyết định tố tụng.

–           Thực hiện trợ giúp pháp lý trong vụ việc có nhiều tài liệu, có các chứng cứ mâu thuẫn với nhau hoặc đánh giá chứng cứ, áp dụng pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng có nhiều ý kiến khác nhau hoặc vụ việc có liên quan đến nhiều lĩnh vực pháp luật khác nhau.

–           Thực hiện trợ giúp pháp lý trong vụ việc bị kháng nghị để giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm hoặc trong vụ án được xét xử lại.

–           Thực hiện trợ giúp pháp lý trong vụ việc có liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

–           Thực hiện trợ giúp pháp lý trong vụ việc có một trong các bên đương sự cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài.

Thông tư 09/2018/TT-BTP có hiệu lực ngày 21/8/2018

15. Các trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm

Thông tư 08/2018/TT-BTP hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng và trao đổi thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm tại các trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản của cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc bộ tư pháp:

–           Việc đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu cầu tại Trung tâm Đăng ký bao gồm các trường hợp sau đây:

+          Thế chấp động sản, trừ tàu bay, tàu biển bao gồm cả thế chấp động sản hình thành trong tương lai;

+          Bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản là động sản, trừ tàu bay, tàu biển có bảo lưu quyền sở hữu;

+          Thay đổi, sửa chữa sai sót, xóa đăng ký biện pháp bảo đảm đã đăng ký ở trên

+          Văn bản thông báo việc xử lý tài sản bảo đảm đối với biện pháp bảo đảm đã đăng ký.

Thông tư 08/2018/TT-BTP có hiệu lực ngày 04/8/2018.

 


Untitled-1

GỬI YÊU CẦU TỚI LUẬT SƯ

Hotline: 0904 340 664 | Email: info@sblaw.vn