Câu hỏi: Năm 2013, tôi có làm việc cho Công ty X với cương vị giám đốc cty TNHH và là người đại diện pháp luật công ty. Vì điều kiện tôi không làm việc cho công ty đã 1 năm và yêu cầu Công ty làm thủ tục pháp lý để tôi chuyển chức danh giám đốc và người đại diện pháp luật nhưng đến nay, công ty vẫn chưa hoàn tất thủ tục. Vậy tôi phải làm gì để được hoàn tất thủ tục này?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Vì bạn không nói rõ công ty của bạn là công ty TNHH 1 thành viên hay công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên nên chúng tôi thành 02 trường hợp sau để bạn tham khảo:

Trường hợp 1, nếu công ty là công ty TNHH 1 thành viên:

Chủ sở hữu công ty là người có quyền quyết định cao nhất trong công ty. Theo đó, theo Điều 75, Khoản 1 Điểm c Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:

“Chủ sở hữu công ty là tổ chức có các quyền sau đây:

……………………

c) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty …;”.

Trong công ty, đối với chủ sở hữu, bạn là “người lao động” – có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Bộ luật lao động. Trong đó có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động.

Mặt khác, xét về mặt tổ chức và quản lý doanh nghiệp, bạn là giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty, nên tất yếu phải có và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định trong Điều lệ công ty.

Nếu bạn đã làm đến khi hết thời hạn hợp đồng và không đồng ý gia hạn hay ký hợp đồng lao động mới hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có căn cứ quy định tại Điều 37 Bộ luật lao động năm 2012 thì bạn sẽ được thôi chức giám đốc.

Nếu không thuộc các trường hợp trên, thì bạn chỉ có thể nghỉ việc khi được chủ sở hữu công ty đồng ý hoặc hai bên cùng thỏa thuận với nhau.

Trường hợp 2, nếu công ty là công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên:

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì nếu công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên thì phải thành lập Hội đồng thành viên và Hội đồng thành viên có quyền theo điểm đ Khoản 2 Điều 56 Luật Doanh nghiệp 2014:

“Điều 56. Hội đồng thành viên

1. Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Điều lệ công ty quy định định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.

2. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

…………………………………………………………………

đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty; …”.

 Như vậy, để miễn nhiệm, bãi nhiệm, chấm dứt hợp đồng với giám đốc của công ty thì phải có sự đồng ý của Hội đồng thành viên của công ty.

Các chủ thể có thẩm quyền yêu cầu triệu tập họp hội đồng thành viên theo Luật doanh nghiệp 2014 bao gồm:

+ Chủ tịch Hội đồng thành viên.

+ Thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định để giải quyết các vấn đề thuộc phẩm quyền.

+ Nhóm thành viên còn lại nếu trong công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn.

Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

Thủ tục miễn nhiệm thực hiện như sau:

+Tiến hành cuộc họp hội đồng thành viên (Có biên bản họp hội đồng thành viên).

+ Hội đồng thành viên ra nghị quyết về việc miễn nhiệm giám đốc và cử người thay thế người đại diện theo pháp luật.

+ Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thuế.

Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo yêu cầu của thành viên, nhóm thành viên trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thì thành viên có quyền nhân danh mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện Chủ tịch Hội đồng thành viên về việc không thực hiện đúng nghĩa vụ quản lý, gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của họ.

Untitled-1

GỬI YÊU CẦU TỚI LUẬT SƯ

Hotline: 0904 340 664 | Email: info@sblaw.vn