Luật sư Nguyễn Thanh Hà – Chủ tịch Công ty Luật TNHH SB LAW đã trả lời trong Chương trình Luật sư tháng 5 về vấn đề bảo lãnh người nước ngoài về Việt Nam sinh sống. Dưới đây là nội dung chi tiết

Câu 1: Tôi là người Việt Nam, chồng tôi là người Singapore. Nay tôi có nguyện vọng bảo lãnh cho chồng tôi về Việt Nam sinh sống. Xin LS tư vấn cho tôi là tôi phải làm những thủ tục gì? Chồng tôi được nhập cảnh vào Việt Nam tối đa 15 ngày, trong 15 ngày đó tôi có thể xin bảo lãnh để chồng tôi không phải quay về Singapore có được không? Nếu được thì cần làm thủ tục như thế nào và ở đâu?

Trả lời:

Thứ nhất, về nguyện vọng bảo lãnh cho chồng bạn về Việt Nam sinh sống lâu dài:

Do chồng bạn là người Singapore nên để chồng bạn được sinh sống lâu dài tại Việt Nam (thường trú) thì chồng bạn phải thuộc các trường hợp được xét cho thường trú quy định tại Điều 39 Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014. Theo đó, chồng bạn phải thuộc các trường hợp sau:

– Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước.

– Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.

– Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.

– Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.

Bên cạnh đó, Điều 40 Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 còn quy định điều kiện để xét cho người nước ngoài thường trú như sau:

– Phải có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

– Đối với người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị.

– Đối với người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh thì người này phải đáp ứng điều kiện là đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.

Như vậy, để chồng bạn được thường trú tại Việt Nam thì bạn phải bảo lãnh cho chồng bạn, đồng thời chồng bạn phải đáp ứng được các điều kiện là có chỗ ở hợp pháp, có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam và đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên. Nếu chồng bạn đáp ứng đủ các điều kiện này thì sẽ được làm thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam.

Trong trường hợp chồng bạn chưa đủ điều kiện được thường trú tại Việt Nam như chồng bạn chưa có chỗ ở hợp pháp, không có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam hoặc/và chưa tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên thì phải khắc phục vấn đề đó. Vấn đề chỗ ở hợp pháp và thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam phụ thuộc vào điều kiện của các bạn. Đối với vấn đề chưa đủ 03 năm tạm trú tại Việt Nam thì chồng bạn có thể đăng ký tạm trú.

Theo đó, Khoản 3 Điều 38 Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 quy định: “Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm”, trong đó thẻ tạm trú có ký hiệu TT là thẻ được cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam (khoản 18 Điều 8 Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014). Căn cứ theo các quy định này, chồng bạn có thể đăng ký tạm trú tại Việt Nam thời hạn 03 năm, sau khi đã tạm trú tại Việt Nam được 03 năm thì bạn có thể bảo lãnh cho chồng bạn để chồng bạn sinh sống lâu dài tại Việt Nam nếu chồng bạn đủ các điều kiện được thường trú tại Việt Nam.

Thứ hai, về vấn đề bảo lãnh cho chồng bạn ở lại Việt Nam:

Theo quy định tại Điều 35 Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 thì việc gia hạn tạm trú cho chồng bạn được thực hiện như sau:

Chồng bạn đang tạm trú tại Việt Nam có nhu cầu gia hạn tạm trú phải đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao. Sau đó, bạn (người bảo lãnh) trực tiếp gửi văn bản đề nghị gia hạn tạm trú kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của chồng bạn tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét gia hạn tạm trú cho chồng bạn.




Untitled-1

GỬI YÊU CẦU TỚI LUẬT SƯ

Hotline: 0904 340 664 | Email: info@sblaw.vn