Câu hỏi:

Bên mình là công ty nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng ở Hà Nội. Cho mình hỏi:

  • Thủ tục xin giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài và thành lập văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?
  • SB LAW có thực hiện dịch vụ này không? Nếu có vui lòng báo giá giúp mình.

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi.

Liên quan đến hoạt động xây dựng của Nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm: (i) Thủ tục xin cấp Giấy phép thầu; và (ii) Thủ tục thành lập Văn phòng điều hành tại Việt Nam. Theo đó, chúng tôi xin được gửi đến Quý Khách hàng bản Đề xuất dịch vụ tư vấn pháp luật này để Quý Khách hàng xem xét và cân nhắc.

  1. Ý KIẾN TƯ VẤN SƠ BỘ

1.1. Nhận định chung:

Đầu tiên, luật pháp Việt Nam quy định tổ chức nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải công bố công khai các thông tin về năng lực của mình để thực hiện các hoạt động xây dựng trên cổng thông tin của Bộ Xây dựng.

Hồ sơ công bố thông tin trên cổng thông tin của Bộ Xây dựng bao gồm:

(i) Đơn đề nghị công bố thông tin về năng lực để thực hiện các hoạt động xây dựng của Nhà thầu/Nhà thầu phụ (theo mẫu);

(ii) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương của Nhà thầu/Nhà thầu phụ (Cần phải được công chứng, chứng nhận lãnh sự và dịch sang tiếng Việt);

(iii) Bản scan màu dưới dạng hình ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) các bằng cấp, chứng chỉ, giấy phép hành nghề, hợp đồng lao động của những người đứng đầu các phòng ban chuyên môn trong công ty của Nhà thầu/Nhà thầu phụ (Cần phải được công chứng, chứng nhận lãnh sự và dịch sang tiếng Việt);

(iv) Bản scan màu dưới dạng hình ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) Hợp đồng và Biên bản nghiệm thu của công trình đã hoàn thành trên thực tế đã thực hiện (không quá 03 Hợp đồng và 03 Biên bản nghiệm thu công trình đã hoàn thành điển hình cho mỗi lĩnh vực). Nếu cần thiết, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu nộp bản gốc để đối chiếu;

Lưu ý: Cơ quan có thẩm quyền công bố thông tin là Cục Quản lý xây dựng thuộc Bộ Xây dựng. Thời hạn công bố thông tin là 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Thứ hai, Nhà thầu/Nhà thầu phụ phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thầu từ Bộ Xây dựng. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thầu bao gồm:

(i) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thầu (theo mẫu);

(ii) Bản sao hoặc bản scan màu giấy tờ gốc dưới dạng hình ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) của biên bản xác nhận kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc thỏa thuận/hợp đồng giao thầu hợp lệ.

(iii) Bản sao hoặc bản scan giấy tờ gốc dưới dạng hình ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép hoạt động (nếu có) của Nhà thầu (Cần phải được công chứng, chứng nhận lãnh sự và dịch sang tiếng Việt).

(iv) Bản scan giấy tờ gốc dưới dạng hình ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) báo cáo kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến công việc (Báo cáo về công việc/Dự án thực hiện trong vòng 03 năm gần nhất ) và báo cáo tài chính của 03 năm gần nhất.

(v) Bản sao hoặc bản scan màu giấy tờ gốc dưới dạng hình ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) Hợp đồng liên danh với Nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam, trong đó quy định cụ thể công việc được thực hiện bởi nhà thầu Việt Nam.

(vi) Giấy uỷ quyền cho những người không phải là người đại diện theo pháp luật của Nhà thầu.

(vii) Bản scan giấy tờ gốc dưới dạng hình ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) quyết định về dự án đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chấp thuận chủ trương đầu tư.

Lưu ý: Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt có công chứng theo quy định pháp luật Việt Nam. Thời hạn Cục Quản lý Xây dựng xem xét và cấp Giấy phép thầu cho Nhà thầu/Nhà thầu phụ là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Xin được lưu ý thêm rằng nếu có bất kỳ sai sót nào về hồ sơ, Cục Quản lý Xây dựng có trách nhiệm yêu cầu Nhà thầu/Nhà thầu phụ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Sau khi được cấp Giấy phép thầu, Nhà thầu/Nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm thành lập Văn phòng điều hành tại nơi thực hiện dự án, và đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, email, dấu/mẫu dấu, tài khoản ngân hàng, mã số thuế của Văn phòng điều hành.

Sau đó, Nhà thầu/Nhà thầu phụ phải thông báo bằng văn bản đến Sở Xây dựng tại nơi đặt trụ sở Văn phòng điều hành, cũng như đến Cục Quản lý xây dựng thuộc Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan khác.

1.2. Trình tự, thủ tục cấp phép:

Lộ trình thực hiện thủ tục cấp phép sẽ được thực hiện với các bước như sau:

a. Chuẩn bị hồ sơ cấp phép: Chúng tôi sẽ thu thâp thông tin và tài liệu cần thiết từ Quý Khách hàng. Sau khi nhận được thông tin cần thiết từ Quý Khách hàng, chúng tôi sẽ dịch tài liệu từ tiếng Anh sang tiếng Việt và chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật cũng như theo yêu cầu của cơ quan chức năng. Hồ sơ đăng ký sẽ được gửi tới Quý Khách hàng để rà soát và cho ý kiến nếu cần sửa đổi, bổ sung những nội dung trong hồ sơ đăng ký. Sau khi cập nhật hồ sơ dựa trên ý kiến của Quý Khách hàng, chúng tôi sẽ xin ý kiến sơ bộ của của cơ quan chức năng về hồ sơ đăng ký. Cuối cùng, chúng tôi sẽ gửi toàn bộ hồ sơ để Quý Khách hàng ký. Thời hạn để hoàn tất bước này dự kiến 07 ngày làm việc.

b. Thủ tục cấp phép:

(i) Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã được ký và đóng dấu hợp lệ bởi Khách hàng, chúng tôi sẽ nộp hồ sơ lên Cục Quản lý xây dựng

– Bộ Xây dựng để công bố thông tin về năng lực thực hiện các hoạt động xây dựng của Khách hàng trên cổng thông tin của Bộ Xây dựng.

(ii) Trong vòng 02 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục công bố thông tin, chúng tôi sẽ tiến hành nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép thầu lên Cục Quản lý xây dựng – Bộ Xây dựng.

(iii) Trong vòng 02 ngày làm việc sau khi Quý Khách hàng nhận được Giấy phép thầu, chúng tôi sẽ hỗ trợ Quý Khách hàng trong việc thành lập Văn phòng điều hành. Sau đó, Chúng tôi sẽ gửi thông báo thành lập Văn phòng điều hành đến Sở xây dựng tỉnh, Cục Quản lý xây dựng – Bộ Xây dựng các cơ quan có liên quan.

c.Nhằm tránh hiểu nhầm, xin lưu ý rằng trên thực tế thủ tục hành chính tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể bị kéo dài hơn do cơ quan có thẩm quyền phải tham vấn ý kiến của các ban ngành, bộ liên quan trước khi cấp phép. Trong điều kiện đó, SB Law sẽ nỗ lực một cách hợp lý để thúc đẩy tiến độ công việc nhằm nhận được kết quả cấp phép trong thời gian sớm nhất.

  1. 2. PHẠM VI CÔNG VIỆC

Phạm vi công việc mà chúng tôi thực hiện sẽ bao gồm:

Chuẩn bị các tài liệu trong hồ sơ:

  • Thông báo cho khách hàng về các tài liệu cần thiết theo yêu cầu của pháp luật Việt Nam;
  • Dự thảo các tài liệu trong hồ sơ xin cấp phép;
  • Trao đổi với khách hàng trong việc soạn thảo các tài liệu;
  • Điều chỉnh hồ sơ dựa trên ý kiến của khách hàng;
  • Tiếp thu ý kiến của các cơ quan có thẩm quyền;
  • Hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở nhận xét của cơ quan có thẩm quyền;
  • Dịch các tài liệu sang tiếng Việt để ký.

Thủ tục cấp phép:

  • Đại diện cho khách hàng nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
  • Theo dõi hồ sơ trong quá trình nhận sự chấp thuận từ cơ quan có thẩm quyền;
  • Cập nhật cho khách hàng về tiến trình cũng như những yêu cầu thêm, nếu có và;
  • Hỗ trợ khách hàng trong việc nhận được Giấy phép thầu.

Thủ tục sau cấp phép:

  • Sau khi Quý Khách hàng được cấp Giấy phép thầu, các dịch vụ của chúng tôi sẽ bao gồm: (i) Đăng ký mẫu dấu/con dấu và mã số thuế của Văn phòng điều hành; và (ii) Gửi thông báo về việc thành lập Văn phòng điều hành đến Sở Xây dựng, Cục quản lý xây dựng tại Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan khác.
  1. PHÍ DỊCH VỤ

3.1 Phí dịch vụ của SB Law cho việc thực hiện các công việc được nêu tại Mục 2 ở trên như sau:

a) Đối với thủ tục công bố thông tin Khách hàng trên Cổng thông tin của Bộ Xây dựng và xin cấp Giấy phép thầu là: 90.332.000 VNĐ (Bằng chữ: Chín mươi triệu ba trăm ba mươi hai nghìn đồng), tương đương với 4.000 USD (Bằng chữ: Bốn nghìn Đô la Mỹ);

b) Đối với thủ tục Đăng ký mẫu dấu/con dấu và mã số thuế của Văn phòng điều hành và thông báo về việc thành lập Văn phòng điều hành đến Sở Xây dựng, Cục quản lý xây dựng tại Bộ Xây dựng là: 33.875.000 VNĐ (Bằng chữ: Ba mươi ba triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), tương đương với 1.500 USD (Bằng chữ: Một nghìn đô la Mỹ).

c) Tổng phí dịch vụ dự kiến là: 124.207.000 VNĐ (Bằng chữ: Một trăm hai mươi tư triệu hai trăm linh bảy nghìn đồng) tương đương với 5.500 USD (Bằng chữ: Năm nghìn năm trăm Đô la Mỹ).

 

Untitled-1

GỬI YÊU CẦU TỚI LUẬT SƯ

Hotline: 0904 340 664 | Email: info@sblaw.vn